vanban.org

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó Trưởng phòng Nội vụ quận, huyện — Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 04/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2018/QĐ-UBND · 08/06/2018
Hải Phòng Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 2958/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện thành phố Hải Phòng · 2958/2016/QĐ-UBND
20/10/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/201817/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 05/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó Trưởng phòng Nội vụ quận, huyện

Đảm bảo tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác: Thực hiện như quy định đối với cấp trưởng, ngoài ra phải đảm bảo các quy định sau:

a) Giúp Trưởng phòng giải quyết công việc chung.

b) Tham mưu giúp Trưởng phòng trong việc cụ thể hóa, triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của phòng và lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.

2. Trình độ:

a) Chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện như quy định đối với cấp trưởng.

b) Lý luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chính trị trở lên.

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ, tin học: Thực hiện như quy định đối với cấp trưởng.

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm):

a) Có ít nhất 02 năm công tác trong ngành Nội vụ hoặc có thời gian ít nhất 01 năm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc các chức danh tương đương khác.

b) Trong vòng 03 năm đến thời điểm bổ nhiệm không bị kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật. Trong 03 năm gần nhất được đánh giá công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 02 năm gần nhất được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Được bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.

d) Về độ tuổi bổ nhiệm: bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN