vanban.org

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo, Phó Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ. — Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 04/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2018/QĐ-UBND · 08/06/2018
Hải Phòng Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 2958/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện thành phố Hải Phòng · 2958/2016/QĐ-UBND
20/10/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/201817/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 05/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo, Phó Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ.

Đảm bảo tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I quy định này đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác: thực hiện như quy định đối với cấp trưởng, ngoài ra phải đảm bảo các quy định sau:

a) Giúp Trưởng ban, Chi cục trưởng giải quyết các công việc chung của cơ quan; tham gia với Trưởng ban, Chi cục trưởng trong việc cụ thể hóa, triển khai, hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của cơ quan thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

b) Nắm bắt, hiểu biết sâu về lĩnh vực chuyên môn phụ trách; khả năng nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đề xuất và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Trình độ

a) Chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện như quy định đối với cấp trưởng.

b) Lý luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp trình độ Trung cấp chính trị trở lên.

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ, Tin học: Thực hiện như quy định đối với cấp trường.

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)

a) Có ít nhất 3 năm công tác trong ngành Nội vụ (các trường hợp từ cơ quan, đơn vị khác chuyển đến Sở Nội vụ thì phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong công tác quản lý).

b) Trong vòng 05 năm đến thời điểm bổ nhiệm không bị kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật. Đánh giá công chức 03 năm gần nhất hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong đó có 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phân loại đảng viên 03 năm gần nhất đạt đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Được bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.

Điểm d Khoản 3 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 17/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/06/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ