vanban.org

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh cấp Trưởng các đơn vị thuộc Sở Nội vụ — Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 04/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2018/QĐ-UBND · 08/06/2018
Hải Phòng Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 2958/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện thành phố Hải Phòng · 2958/2016/QĐ-UBND
20/10/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/201817/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 05/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh cấp Trưởng các đơn vị thuộc Sở Nội vụ

Đảm bảo tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I quy định này đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác

a) Tham mưu, đề xuất triển khai có hiệu quả các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố giao và chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Sở về lĩnh vực được giao.

b) Năng động, nhạy bén, trách nhiệm cao trong công tác; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có khả năng dự báo, nắm bắt, phát hiện, xử lý có hiệu quả những vấn đề mới; phong cách làm việc khoa học, công tâm, khách quan, trung thực và tham gia đóng góp có hiệu quả vào xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Sở, của thành phố; đồng thời chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực được giao có hiệu quả. Có khả năng phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Có khả năng chủ trì, tổng hợp, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn; xây dựng, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, đề án của thành phố, của Sở theo lĩnh vực được phân công; phát hiện và phối hợp thanh tra, kiểm tra và tham mưu xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước được phân công theo dõi. Đã chủ trì tham mưu ban hành ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc 01 chuyên đề, đề án, đề tài cấp thành phố.

d) Có kinh nghiệm tổ chức quản lý, phân công, điều hành công chức đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên công chức, người lao động thuộc quyền quản lý phát huy năng lực, chủ động, sáng tạo, hoàn thành đảm bảo thời gian và chất lượng công việc được giao.

2. Trình độ

a) Chuyên môn, nghiệp vụ: Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc một trong các nhóm ngành chuyên môn: Luật, Hành chính; Quản lý nhà nước; Quản lý công; Nội vụ (từ năm 2017 trở đi đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu phải có bằng tốt nghiệp Đại học hệ chính quy tập trung, ưu tiên trên Đại học).

Trường hợp không có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các nhóm ngành chuyên môn nói trên thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của ngành Nội vụ; trường hợp có năng lực công tác nổi trội, xuất sắc, đáp ứng yêu cầu vị trí công tác Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trong tập thể lãnh đạo Sở và Đảng ủy cơ quan xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

b) Lý luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chính trị trở lên.

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định.

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định.

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)

a) Có ít nhất 5 năm công tác trong ngành Nội vụ; trong đó có thời gian giữ chức vụ cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ ít nhất 01 năm (các trường hợp từ cơ quan, đơn vị khác chuyển đến Sở Nội vụ thì phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong công tác quản lý).

b) Trong vòng 05 năm đến thời điểm bổ nhiệm không bị kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật. Trong thời gian 03 năm gần nhất được đánh giá công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phân loại đảng viên 03 năm gần nhất đạt đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Được bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương trở lên, ưu tiên chuyên viên chính.

d) Chức danh Chánh Văn phòng Sở: Ngoài các quy định tiêu chuẩn trên, phải có khả năng tổng hợp, biên tập, quản trị.

đ) Chức danh Chánh Thanh tra Sở: Ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điểm e Khoản 3 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 17/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/06/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ