vanban.org

Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng phòng Nội vụ quận, huyện — Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 04/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2018/QĐ-UBND · 08/06/2018
Hải Phòng Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 2958/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện thành phố Hải Phòng · 2958/2016/QĐ-UBND
20/10/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/201817/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 05/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2958/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng phòng Nội vụ quận, huyện

Đảm bảo tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I quy định này đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực Nội vụ tại địa phương; tham mưu, đề xuất triển khai có hiệu quả các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, thành phố, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân quận, huyện giao và chương trình, kế hoạch chuyên môn về công tác nội vụ. Năng động, nhạy bén trong công tác, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

b) Có khả năng tổng hợp, chủ trì, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, nghiên cứu, xây dựng, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, đề án; thanh tra, kiểm tra và tham mưu xử lý các vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nội vụ; đề xuất được các giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác nội vụ ở địa phương.

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Nội vụ; đã chủ trì tham mưu ban hành ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc 01 chuyên đề, đề án, đề tài cấp huyện trở lên.

d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ; có kinh nghiệm tổ chức quản lý, điều hành thực hiện được nhiệm vụ của Phòng. Có năng lực lãnh đạo, điều hành, khả năng quy tụ, động viên công chức thuộc quyền quản lý phát huy năng lực, chủ động, sáng tạo, hoàn thành đảm bảo thời gian và chất lượng công việc được giao. Có khả năng phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Trình độ a) Chuyên môn, nghiệp vụ: Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các nhóm ngành chuyên môn: Luật, Hành chính; quản lý nhà nước; quản lý công; Nội vụ (từ năm 2017 trở đi đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu phải có bằng tốt nghiệp Đại học hệ chính quy tập trung hoặc trên Đại học, trừ huyện đảo Cát Hải).

Trường hợp không có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các nhóm ngành chuyên môn nói trên thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của ngành Nội vụ; trường hợp đặc biệt do yêu cầu bố trí cán bộ các địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trước khi bổ nhiệm giữ chức vụ.

b) Lý luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chính trị trở lên.

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định.

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định.

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)

a) Đã có thời gian công tác ít nhất 03 năm trong ngành Nội vụ, trong đó có thời gian ít nhất 01 năm giữ chức vụ Phó trưởng phòng Nội vụ, hoặc giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban chuyên môn hoặc tương đương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.

b) Trong vòng 03 năm đến thời điểm bổ nhiệm không bị kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật. Trong 03 năm gần nhất được đánh giá công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phân loại đảng viên 03 năm gần nhất đạt đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Được bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.

Điểm d Khoản 3 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 17/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/06/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ