Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù được xác định tại Điều 4 và ranh giới vị trí xem các phụ lục kèm theo, các nội dung quy định cụ thể của từng khu vực cần tuân thủ theo nội dung tại Quy chế này và các quy định pháp luật liên quan. Khu vực nào chưa có quy định quản lý cụ thể thì áp dụng các quy định tại các điều của Quy chế này.
1. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 1):
+ Khu vực dọc Rạch Vàm Giồng.
+ Khu vực dọc Kênh An Thạnh Thủy.
+ Khu vực dọc Kênh Bà Rem.
+ Khu vực dọc Kênh Sáu Biếu.
a) Bảo vệ cảnh quan ven sông và cảnh quan khu vực đô thị ven kênh rạch:
- Tuân thủ theo luật pháp hiện hành của Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Thủy lợi và các quy định có liên quan.
- Không gian ven kênh rạch cần phải được bảo vệ và dành cho các hoạt động công cộng, phục vụ cho mọi tầng lớp nhân dân trong đô thị.
- Không gian mở và tăng khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần nâng cao môi trường sống, tạo điểm nhấn trong đô thị.
- Điều tiết không gian xây dựng đô thị ven kênh rạch về chiều cao và mật độ để đảm bảo cho các lớp không gian đô thị phía sau về tầm nhìn hướng ra kênh rạch và cải tạo vi khí hậu từ các luồng thoáng hướng từ kênh rạch vào sâu trong khu vực đô thị.
b) Quản lý xây dựng ven bờ các kênh rạch qua đô thị:
Đối với các công trình xây dựng mới thì xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo hình khối kiến trúc, màu sắc và chiều cao thích hợp, không gây tác động xấu đến môi trường cảnh quan mặt nước, không được lấn chiếm khoảng lưu không và diện tích mặt nước.
2. Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 2):
+ Đường Quốc Lộ 50 (quản lý đồng bộ kể cả bên đối diện ngoài đơn vị hành chính thị trấn Vĩnh Bình).
+ Đường Nguyễn Văn Côn.
+ Đường Nguyễn Hữu Trí.
+ Đường tránh phía Đông.
+ Đường Nguyễn Thị Bảy.
+ Đường Sư Thiện Chiếu.
+ Đường A.
+ Đường kênh Ngân Hàng.
- Quản lý không gian cảnh quan:
+ Sử dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt để làm không gian xanh, bố trí chỗ đỗ xe. Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
+ Không gian kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu….) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục cho dãy phố.
+ Nhà ở riêng lẻ khi xây dựng, chỉnh trang phải phù hợp với quy hoạch, quy định chung, đồng thời phải phù hợp với cao độ nền, chiều cao từng tầng, mốc giới xây dựng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, màu sắc của nhà xây trước đó đã được cấp phép và đã xây dựng để tạo sự hài hòa, thống nhất trên toàn tuyến.
+ Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân, đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.
3. Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên. Căn cứ Nghị định 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, tính thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ phục hồi di tích lịch sử - văn hóa - danh lam thắng cảnh (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 3):
+ Khu vực Đình Vĩnh Bình - Lễ hội Kỳ Yên .
+ Khu vực Chùa Ông Lão.
+ Khu vực Mộ Ông Huê.
- Các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cần được bảo tồn nghiêm ngặt theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý đô thị, các quy định pháp luật khác có liên quan và theo Quy chế này.
- Về không gian đô thị: quản lý chặt chẽ việc cải tạo và phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc trong phạm vi xung quanh các hạng mục công trình di tích lịch sử, danh thắng.
- Về kiến trúc, cảnh quan đô thị
+ Bảo quản, tu bổ, phục hồi và sử dụng: xác định hình thức bảo tồn, tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loại di tích, đảm bảo thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và quy định bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ. Mọi hoạt động kinh doanh trong các khu bảo vệ di tích (đặc biệt là trong phạm vi khu vực bảo vệ I) phải đảm bảo mỹ quan và được cơ quan thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh mới được tiến hành.
+ Tổ chức cảnh quan đô thị trong và xung quanh các di tích sao cho hài hòa và tôn tạo được các giá trị của di tích, tạo được cảnh quan đô thị thích hợp với các hoạt động của người tham quan di tích. Bố trí lối vào và khu vực đậu xe tương xứng với quy mô khu di tích.
- Quản lý xây dựng
+ Khu vực bảo vệ I: là vùng có các yếu tố gốc cấu thành di tích, phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian. Trường hợp đặc biệt có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền xếp hạng di tích đó (theo Điều 13 của Luật Di sản văn hóa).
+ Khu vực bảo vệ II: là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I, việc xây dựng công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích cấp tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đối với di tích quốc gia phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Xây dựng công trình không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của di tích.
+ Nghiêm cấm xây dựng các công trình xây chen trong các di tích lịch sử - văn hóa, các công trình tạm, công trình tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàng quán tạm bợ trong khu vực quy hoạch công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng.
4. Công viên lớn: các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở được xác định tại các đồ án quy hoạch được duyệt (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 4):
- Khu đô thị I: xây dựng 2 Công viên phía đường Nguyễn Hữu Trí và tuyến đường tránh, cảnh quan cây xanh hai bên kênh An Thạnh Thủy.
- Khu đô thị II: công Viên Nguyễn Văn Côn trên đường Nguyễn Văn Côn.
- Khu đô thị III: công viên kết hợp cổng chào cửa ngõ phía Nam trên đường Nguyễn Văn Côn, cảnh quan cây xanh hai bên kênh Vàm Giồng, kênh Bà Rem, kênh Sáu Biếu.
- Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh có tán lớn, có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.
- Công viên công cộng bố trí hàng rào thưa, thấp, thoáng, tăng sự tiếp cận tạo sự thân thiện với người dân, tăng cường chiếu sáng các khu công viên để đảm bảo an ninh, mỹ quan đô thị.
- Tổ chức khai thác các khu cây xanh cảnh quan phục vụ vui chơi giải trí, thiết kế cây xanh cách ly kết hợp che chắn các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
5. Các khu vực cửa ngõ đô thị (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 5):
- Cửa ngõ phía Bắc thị trấn Vĩnh Bình khu vực nút giao đường QL 50 và đường Nguyễn Văn Côn.
- Cửa ngõ phía Nam thị trấn Vĩnh Bình khu vực công viên trên đường Nguyễn Văn Côn.
Tại các khu vực cửa ngõ đô thị (đến từ phía Bắc, phía Nam), giao thông thoáng rộng, tổ chức vườn hoa cây xanh, xây dựng các cổng chào, biểu tượng hoặc đài phun nước tạo điểm nhấn xung quanh nút giao thông là các công trình cao tầng, có khoảng lùi để có tầm nhìn hợp lý.