Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a) Thiết kế kiến trúc phải tuân thủ Luật Kiến trúc, phù hợp chỉ tiêu trong đồ án Quy hoạch chung đến năm 2030 thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang và các quy định về bảo tồn, về môi trường và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bản quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Phù hợp với định hướng quy hoạch chung đô thị thị trấn Vĩnh Bình; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
c) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
d) Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong quản lý kiến trúc phù hợp với thực tiễn đô thị Vĩnh Bình bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
e) Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh.
g) Thiết kế kiến trúc công trình cần đảm bảo giá trị kiến trúc của công trình (được xem xét trên các lĩnh vực: công năng, tư tưởng, văn hóa, hội họa, điêu khắc, truyền thông, ánh sáng, vật liệu…).
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý
a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý:
- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 1):
+ Khu vực dọc Rạch Vàm Giồng.
+ Khu vực dọc Kênh An Thạnh Thủy.
+ Khu vực dọc Kênh Bà Rem.
+ Khu vực dọc Kênh Sáu Biếu.
- Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 2):
+ Đường Quốc Lộ 50.
+ Đường Nguyễn Văn Côn.
+ Đường Nguyễn Hữu Trí.
+ Đường tránh phía Đông.
+ Đường Nguyễn Thị Bảy.
+ Đường Sư Thiện Chiếu.
+ Đường A.
+ Đường kênh Ngân Hàng.
- Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 3):
+ Khu vực Đình Vĩnh Bình - Lễ hội Kỳ Yên.
+ Khu vực Chùa Ông Lão.
+ Khu vực Mộ Ông Huê.
- Công viên lớn: các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở được xác định tại các đồ án quy hoạch được duyệt (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 4):
- Các khu vực cửa ngõ đô thị (bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục 5):
+ Cửa ngõ phía Bắc thị trấn Vĩnh Bình khu vực nút giao đường QL 50 và đường Nguyễn Văn Côn.
+ Cửa ngõ phía Nam thị trấn Vĩnh Bình khu vực công viên trên đường Nguyễn Văn Côn.
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực đó.
- Các trục đường chính, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch:
+ Các trục đường chính: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện, định hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định.
+ Các tuyến phố đi bộ: Bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian cho các hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người. Khuyến khích tỷ lệ diện tích khoảng mở trên tường ngoài công trình dưới dạng cửa sổ, cửa kính….dọc theo tuyến phố đi bộ tối thiểu 80%, khuyến khích tạo hành lang phía trước các tòa nhà tạo thành không gian mở kết nối với giao thông bên ngoài.
+ Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động,…phù hợp với chức năng của trục đường.
- Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: kiến trúc công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích, danh lam thắng cảnh. Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn, khung cảnh, kết nối không gian đô thị làm nâng cao giá trị, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn. Hạn chế việc che khuất tầm nhìn đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.
- Khu trung tâm công cộng, quảng trường, công viên lớn: cần tạo nên không gian trật tự, gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân đô thị; kết nối không gian mở đô thị, đặt biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
c) Các yêu cầu khác
- Đối với những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng như: Khu trung tâm đô thị; Khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo; Khu vực đô thị xung quanh công trình bảo tồn; Khu vực cửa ngõ; các trục đường chính; các công trình di tích, văn hóa, lịch sử cần lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) để quản lý và tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đô thị.
- Đối với các lô đất có quy mô nhỏ thì được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng), gồm:
+ Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập;
+ Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5ha đối với các trường hợp còn lại.
3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng
- Đường Nguyễn Văn Côn.
- Đường Nguyễn Hữu Trí.
Khu vực lập Thiết kế đô thị riêng (ranh giới và vị trí xác định tại Phụ lục 6).
4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang
- Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang khu dân cư hiện hữu xung quanh khu vực chợ từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Đặng Khánh Tình. Cải tạo toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (Đường, vỉa hè, chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, cây xanh).
- Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang (ranh giới và vị trí xác định tại Phụ lục 7).