vanban.org

Điều 5. Hình thức, phạm vi, nội dung và thẩm quyền tổ chức phong trào thi đua — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 04/11/2024 Hiệu lực 14/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
14/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 18/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hình thức, phạm vi, nội dung và thẩm quyền tổ chức phong trào thi đua

Hình thức, phạm vi, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và thực hiện các quy định sau đây:

1. Thi đua chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động theo thẩm quyền có thời gian từ 03 năm trở lên thì cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương để được hướng dẫn khen thưởng cấp Nhà nước.

2. Quy định về phát động thi đua chuyên đề

a) Thi đua chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Trung ương phát động thì khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ hoặc Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

b) Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phát động thi đua chuyên đề phải phối hợp với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thống nhất về đối tượng, phạm vi, thời gian thi đua; mục đích, yêu cầu, nội dung thi đua, tiêu chuẩn, số lượng khen thưởng tập thể, cá nhân và giải pháp thực hiện, đồng thời tổ chức lấy ý kiến các ngành liên quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương; các Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh phát động thi đua chuyên đề theo thẩm quyền phải đảm bảo thời gian thi đua từ 6 tháng trở lên; trường hợp kế hoạch phát động thi đua chuyên đề có quy định hình thức khen thưởng là Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì phát động phong trào làm văn bản trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện.

Đối với một số phong trào thi đua ngắn hạn có thời gian dưới 6 tháng (Kế hoạch Thanh niên tình nguyện hè, Chiến dịch mùa hè xanh, Tháng cao điểm trấn áp tội phạm) thì việc thẩm định xét khen thưởng thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức hoặc đơn vị chủ trì tổ chức trình xin chủ trương Ủy ban nhân dân tỉnh thành tích xét khen thưởng dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch.

d) Kế hoạch phát động thi đua chuyên đề phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, thiết thực, hiệu quả và thực chất. Kế hoạch phát động thi đua chuyên đề phải nhằm khuyến khích, động viên, tạo động lực phát triển cho cả hệ thống chính trị, truyền cảm hứng cho người dân, phát huy tinh thần đoàn kết của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực hoặc góp phần giải quyết xử lý có hiệu quả những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh. Đảm bảo tỷ lệ khen thưởng cho người trực tiếp công tác, lao động đạt từ 65% trở lên so với tổng số người lao động (trừ các cơ quan, đơn vị có số lượng người lao động dưới 10 người thì tỷ lệ khen cho người trực tiếp lao động đạt từ 50% trở lên).