vanban.org

Điều 4. Quy định chung về thi đua, khen thưởng — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 04/11/2024 Hiệu lực 14/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
14/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 18/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định chung về thi đua, khen thưởng

1. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc đánh giá, công nhận thành tích và đề nghị cấp trên khen thưởng

Người đứng đầu cơ quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về thủ tục, hồ sơ, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung khác có liên quan, cụ thể:

 a) Khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng cấp tỉnh theo thẩm quyền thì việc đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và thành tích do người đứng đầu sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b) Đối với các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp và hợp tác xã thì việc đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng của thành tích do người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Lấy ý kiến quần chúng Nhân dân khi đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:

a) Trước khi trình các hình thức khen thưởng từ Huân chương trở lên và danh hiệu vinh dự Nhà nước quy định tại khoản 2 điều 46 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm công khai danh sách cá nhân, tập thể trên các phương tiện truyền thông của tỉnh (Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang, Báo Kiên Giang, Trang thông tin điện tử của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) ít nhất 10 ngày trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trừ trường hợp khen thưởng theo thủ tục đơn giản).

b) Sau khi công khai danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng theo quy định, trong trường hợp có ý kiến phản ánh hoặc dư luận của quần chúng Nhân dân, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm tra, xác minh thông tin; báo cáo kết quả và đề xuất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định. Kết quả xác minh được thông báo, đăng tải công khai để quần chúng Nhân dân biết, giám sát.

c) Đối với các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua hàng năm đề nghị tặng Cờ thi đua Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; các tập thể được đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động xuất sắc” thì Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) phối hợp với các ngành, địa phương liên quan thực hiện lấy ý kiến việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ (nếu có) trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền. 

3. Tập thể “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” là tập thể được thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá, nhận xét bằng văn bản hoặc tập thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” theo thẩm quyền.

Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và “Tập thể Lao động tiên tiến”:

a) Đối với cơ quan cấp tỉnh: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập trực thuộc chi cục thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các tập thể trực thuộc cơ quan, đơn vị là ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

b) Đối với cấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.

c) Các cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý trên địa bàn tỉnh; các khoa, phòng và tương đương thuộc các trường Cao đẳng, bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến huyện.

d) Đối với các tổ chức kinh tế: Các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp theo hệ thống dọc trung ương đóng trên địa bàn), hợp tác xã, như xí nghiệp, phòng, phân xưởng, tổ, đội sản xuất và tương đương.

4. Cá nhân “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” căn cứ trên cơ sở kết quả đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức và các quy định hiện hành. Đối với cá nhân không thuộc đối tượng áp dụng Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị thống nhất xem xét đánh giá, xếp loại bằng văn bản theo quy định.

Đối với cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trên cơ sở kết quả, đánh giá phân loại của cấp có thẩm quyền hoặc được ủy quyền đánh giá cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy. Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước thì phải lấy ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy bằng văn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình khen thưởng.

Đối với cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy thì cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy bằng văn bản trước khi khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

5. Quy định về đánh giá và công nhận mô hình hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

a) Mô hình hiệu quả trong các phong trào thi đua: Là mô hình của tập thể hoặc cá nhân được thành lập và hoạt động ổn định từ 01 năm trở lên, có ý nghĩa xã hội, mang tính giáo dục, tác động tích cực đến sự phát triển của từng ngành, lĩnh vực; mô hình ngày càng phát triển về quy mô, số lượng, mang lại lợi ích kinh tế và giá trị xã hội.

- Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận mô hình hiệu quả trong phạm vi xã, phường, thị trấn.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận mô hình hiệu quả trong trong phạm vi huyện, thành phố.

- Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận mô hình hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh.

b) Gương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua: Là cá nhân tiêu biểu trong công tác, học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh có sáng kiến, giải pháp thiết thực được áp dụng có hiệu quả, mang lại giá trị về kinh tế, xã hội, kinh doanh, lợi nhuận cao tại cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận góp phần vào thành tích chung của tập thể, cũng như mang lại cho cá nhân nhiều danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Gương điển hình trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; trong việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; gương người tốt, việc tốt được cấp có thẩm quyền quản lý và địa phương công nhận.

6. Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân và lập hồ sơ khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP; nội dung báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải đảm bảo theo hướng dẫn của cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Các trường hợp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích đột xuất xuất sắc hoặc khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và Điều 40 Nghị định số    98/2023/NĐ-CP và các quy định sau đây:

a) Đối với các trường hợp này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng thành tích có nội dung tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản kèm theo tờ trình và biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng do thủ trưởng cơ quan, địa phương, đơn vị trình khen;

b) Đối với các trường hợp tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng thành tích đóng góp kinh phí, vật chất, hiến đất, ngày công lao động cho địa phương, xã hội thì phải kèm tài liệu chứng minh kết quả đóng góp khi trình khen thưởng;

c) Cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, doanh nghiệp, hợp tác xã khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu thi đua và tặng hoặc trình cấp có thẩm quyền tặng các hình thức khen thưởng đồng thời gửi file điện tử của hồ sơ đến Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước.

7. Chỉ lấy kết quả khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua chuyên đề được ghi nhận và làm cơ sở để xem xét khen thưởng vào dịp sơ kết, tổng kết thi đua chuyên đề, được ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia Cụm, Khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức. Khi đạt thứ hạng do Khối suy tôn và đề nghị khen thưởng theo quy định, đồng thời vẫn đảm bảo tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc đảm bảo tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì cơ quan, đơn vị, địa phương lập thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu và hình thức khen thưởng theo quy định.

8. Trong cùng một thời điểm, tập thể hoặc cá nhân đã đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước về thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao thì không đề nghị khen cấp tỉnh về thành tích đó.

9. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ không tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng quá thời hạn nộp hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp có lý do chính đáng và có văn bản giải trình của cấp trình khen thưởng khi được Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có văn bản chấp thuận).

10. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ thẩm định thủ tục, hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn, thành tích trình Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền đối với Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc” và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh họp xét đề nghị khen thưởng theo quy định đối với Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Kiên Giang”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có yếu tố nước ngoài; danh hiệu và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.