Điều 8. Phương tiện vận chuyển
1. Tiêu chuẩn xe buýt
a) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải đáp ứng điều kiện theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ.
b) Xe buýt phải được lắp đặt camera giám sát trên xe theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ.
c) Đối với xe buýt phục vụ người khuyết tật phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật riêng được quy định tại Điều 14, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
2. Đặc điểm nhận dạng xe buýt
a) Niêm yết bên ngoài xe ở phía trên kính trước và phía sau xe các thông tin sau: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến;
b) Niêm yết bên ngoài xe phía hai bên thành xe các thông tin sau: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; giá vé và số điện thoại của đơn vị vận tải.
c) Niêm yết bên trong xe các thông tin sau: Biển số đăng ký xe, số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, sơ đồ tuyến, giá vé, cước hành lý; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách; số điện thoại đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải, Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy, số điện thoại của đơn vị vận tải.
d) Bên trong xe có bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở vị trí hành khách dễ quan sát, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; biển cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm, hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.
đ) Việc quảng cáo tại nhà chờ xe buýt và trên xe buýt thực hiện theo quy định của Luật Quảng cáo.
e) Nội dung niêm yết, kích thước, kiểu chữ, màu sắc, vị trí của các loại thông tin trên được Sở Giao thông vận tải quy định và giao Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.
3. Số hiệu tuyến xe buýt được thực hiện theo quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Giãn cách xe chạy
a) Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýt thuộc phạm vi nội thành không được vượt quá 30 phút/lượt xe xuất bến; trong trường hợp đặc biệt, nếu tần suất vượt quá quy định phải được sự đồng ý của Sở Giao thông vận tải.
b) Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýt khác không được vượt quá 45 phút/lượt xe xuất bến.
5. Các giấy tờ mang theo xe buýt
Ngoài các loại giấy tờ mang theo xe được pháp luật quy định, xe buýt phải có lệnh vận chuyển, trong lệnh vận chuyển phải ghi rõ giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số hiệu tuyến, biển số xe, số hiệu tập vé, các điểm chốt số lượng vé đã bán.