vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ của nhà nước đối với hoạt động xe buýt — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 22/09/2021 Hiệu lực 05/10/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ của nhà nước đối với hoạt động xe buýt

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được hưởng cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá theo quy định tại Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND ngày 02/02/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND ngày 02/2/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được miễn lệ phí trước bạ khi đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng năng lượng sạch theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; khoản 31 Điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

3. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đầu tư, thay thế phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch.