Điều 18. Sở Giao thông vận tải
Sở Giao thông vận tải là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh.
2. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, công bố các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị tổ chức lập, cập nhật, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
4. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đầu tư trong lĩnh vực hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt bằng vốn ngân sách.
5. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án giá vé xe buýt, xác định khung giá vé, các chính sách miễn giảm giá vé cho các đối tượng được hưởng ưu đãi khi đi xe buýt.
6. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, bổ sung và sửa đổi quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
7. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các chính sách ưu đãi áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn.
8. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các ưu tiên trong lưu thông dành cho xe buýt.
9. Công bố mạng lưới tuyến xe buýt sau khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
10. Quyết định biểu đồ chạy xe, số lượng xe hoạt động cho mỗi tuyến, quy cách và chủng loại xe.
11. Quyết định điều chỉnh tạm thời lộ trình, tần suất, thời gian đóng mở tuyến trong trường hợp cần thiết, phù hợp với tình hình thực tế; điều động phương tiện để giải tỏa ách tắc đột biến trong mạng lưới xe buýt.
12. Quyết định danh mục, vị trí cụ thể cơ sở hạ tầng các tuyến xe buýt; công bố mẫu nhà chờ xe buýt.
13. Tham mưu, đề xuất phê duyệt kế hoạch đấu thầu, đặt hàng và kinh phí trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.
14. Lập dự toán và đề xuất phương thức cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; quyết toán dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
15. Tổ chức đấu thầu, đặt hàng lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.
16. Công bố giá vé cụ thể cho từng tuyến xe buýt trên cơ sở khung giá vé đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
17. Thực hiện các quy hoạch, đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
18. Công bố các loại ưu tiên trong lưu thông dành cho xe buýt trên từng tuyến đường cụ thể; ban hành nội quy đi xe buýt.
19. Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận kết quả vận chuyển; kiểm tra lệnh vận chuyển của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt tham gia khai thác tuyến xe buýt có trợ giá.
20. Giám sát chất lượng hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.
21. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ khai thác tuyến xe buýt đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm quy định về hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.
22. Tổ chức các kênh thông tin trực tuyến để vận động người dân sử dụng xe buýt.
23. Tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe buýt.
24. Tiếp nhận, kiểm tra, giải quyết các đề xuất, kiến nghị trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.
25. Thực hiện đánh giá các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
26. Chỉ đạo Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy tổ chức thực hiện việc cung ứng và quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố giao tại Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày 18/6/2019.