vanban.org

Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 22/09/2021 Hiệu lực 05/10/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Quyền hạn

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã khi có nhu cầu khai thác tuyến xe buýt phải liên hệ với Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy để được hướng dẫn thủ tục, kiểm tra năng lực và điều kiện tham gia.

b) Được hưởng các quyền lợi quy định tại Chương IV Quy chế này và các quyền lợi khác trong chính sách ưu đãi chung của thành phố đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt khi tham gia khai thác tuyến xe buýt, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến xe buýt được đảm bảo các điều kiện hoạt động trên tuyến như kết cấu hạ tầng xe buýt và các thông tin trên các kết cấu này.

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã được quyền khiếu nại các quyết định xử lý vi phạm hợp đồng khai thác tuyến xe buýt của Sở Giao thông vận tải, Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy do nguyên nhân khách quan như ùn tắc giao thông, điều chỉnh giao thông, tai nạn, hư hỏng đột xuất... và các trường hợp khách quan khác theo quy định của pháp luật.

đ) Từ chối vận chuyển đối với hành khách có tình vi phạm nội quy xe buýt.

e) Quy định về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý; thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

2. Trách nhiệm

a) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về vận tải hành khách bằng xe ô tô; về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị của Luật Giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng vận chuyển cho hành khách theo các điều khoản của hợp đồng khai thác tuyến xe buýt.

b) Phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt thực hiện đúng nội dung nêu trong Quy chế này; bố trí nhân viên điều hành để đảm bảo hoạt động tuyến.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã khi tuyển dụng, tiếp nhận lái xe buýt mới, nhân viên phục vụ trên xe buýt phải đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 34 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; người lái xe buýt phải đảm bảo về sức khỏe, độ tuổi và hạng giấy phép lái xe phù hợp theo quy định tại Điều 59, Điều 60 của Luật Giao thông đường bộ. Sau khi tuyển dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 16 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ Giao thông vận tải.

đ) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải, Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy.

e) Phát hiện, kịp thời thông báo cho Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy về tình trạng hư hỏng kết cấu hạ tầng xe buýt trên tuyến, tình hình an ninh trật tự trên tuyến.

g) Quản lý và sử dụng đúng quy định số tiền trợ giá; phối hợp với Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy lập hồ sơ quyết toán trợ giá đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán.

h) Tiếp nhận, giải quyết phàn ánh, góp ý của hành khách và người dân.

i) Tổ chức thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác đã ký kết trong hợp đồng; xây dựng, quản lý, theo dõi, thực hiện đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.