vanban.org

Điều 7. Xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c, đ, e và h Khoản 1 Điều 1 Quy định này mà thửa đất, khu đất tính theo giá đất quy định tại bảng giá có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên — Quyết định 29/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c, đ, e và h Khoản 1 Điều 1 Quy định này mà thửa đất, khu đất tính theo giá đất quy định tại bảng giá có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ xây dựng, xác định giá đất cụ thể, hồ sơ gồm có:

  1. Thuyết minh dự án đầu tư, bảng đánh giá hiệu quả kinh tế hoặc Báo cáo tài chính doanh thu 5 năm gần nhất của Dự án (nếu có).
  2. Mặt bằng quy hoạch tổng thể khu đẩt (nếu có).
  3. Quyết định giao đất hoặc thuê đất hoặc quyểt định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất (bản sao).
  4. Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan.
  5. Phiếu thu thập thông tin về kết quả khảo sát thị trường, thu thập thông tin về các thửa đất có đặc điểm tương tự với thửa đất cần định giá ở cùng khu vực.
  6. Chứng thư định giá đất (trường họp thuê đơn vị tư vấn thực hiện).
  7. Dự kiến mức giá đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá.