vanban.org

Điều 7. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 19/12/2017
Tuyên Quang Ban hành 30/11/2013 Hiệu lực 10/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
29/12/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước

1. Việc lập kế hoạch, lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán khoản kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí thực hiện theo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2. Hàng năm (vào tháng 6 của năm) Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã căn cứ vào thực tế tưới tiêu, cấp nước năm trước và kế hoạch tưới tiêu, cấp nước năm nay lập dự toán gửi Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang để rà soát, thống nhất với Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước khi tổng hợp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra xem xét, Sở Tài chính tổng hợp dự toán báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính.

Vào quý III hàng năm Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã căn cứ vào thực tế tưới tiêu, cấp nước năm trước và kế hoạch tưới tiêu, cấp nước năm nay lập kế hoạch gửi Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang tổng hợp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích, căn cứ diện tích được miễn giảm và biện pháp tưới tiêu, mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang lập dự toán gửi Sở Tài chính kiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí.

3. Căn cứ diện tích, kinh phí được phê duyệt Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cấp kinh phí cho các các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp trên cơ sở hợp đồng tưới tiêu với Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp.

4. Hình thức cấp phát: Sở Tài chính cấp phát cho Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang theo quy định tại Điều 15 Chương V của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính, Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cấp phát bằng hình thức uỷ nhiệm chi cho các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp.

5. Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng nông nghiệp các huyện, thành phố để quản lý nguồn kinh phí thủy lợi phí theo quy định của nhà nước.

6. Chế độ kế toán và báo cáo quyết toán:

a) Chế độ kế toán: Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang và các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính. Ban quản lý công trình thủy lợi xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/02/2010 của Bộ Tài chính.

b) Báo cáo quyết toán: Các đơn vị thuỷ nông phải lập báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính, ngoài ra còn phải lập báo cáo sau đây:

- Kết thúc vụ sản xuất sau 01 tháng các Ban quản lý công trình thuỷ lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp phải báo cáo Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang, tình hình thực hiện diện tích tưới tiêu trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán diện tích.

- Trước ngày 30 tháng 01 năm sau các Ban quản lý công trình thuỷ lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp phải lập báo cáo gửi Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang. Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt tổng hợp gửi Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp vào báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN