vanban.org

Điều 5. Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị thuỷ nông — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 19/12/2017
Tuyên Quang Ban hành 30/11/2013 Hiệu lực 10/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
29/12/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị thuỷ nông

1. Đối với Ban Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Tuyên Quang nguồn kinh phí hoạt động được hình thành:

a) Nguồn kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí của công trình thuỷ lợi Ngòi Là và công trình thuỷ lợi Hoàng Khai;

b) Nguồn trích từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí của các công trình còn lại;

c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các Ban Quản lý công trình thuỷ lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp nguồn kinh phí hoạt động được hình thành:

a) Nguồn ngân sách cấp bù thuỷ lợi phí cho các công trình thuỷ lợi do Ban trực tiếp quản lý;

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.