vanban.org

Điều 4. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 19/12/2017
Tuyên Quang Ban hành 30/11/2013 Hiệu lực 10/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
29/12/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi và mức miễn thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này.

2. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước nội đồng do Hợp tác xã, tổ dùng nước quyết định nhưng tối đa không quá 20% mức miễn thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.

3. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

a) Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 5% giá trị sản lượng.

b) Nuôi cá lồng, bè tại công trình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 6% giá trị sản lượng.

c) Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.

d) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): 10% tổng doanh thu.