Điều 4. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước
1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi và mức miễn thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này.
2. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước nội đồng do Hợp tác xã, tổ dùng nước quyết định nhưng tối đa không quá 20% mức miễn thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.
3. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
a) Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 5% giá trị sản lượng.
b) Nuôi cá lồng, bè tại công trình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 6% giá trị sản lượng.
c) Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
d) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): 10% tổng doanh thu.