Điều 6. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thuỷ lợi phí và các nguồn thu hợp pháp khác (sau đây là nguồn thu kinh phí thuỷ lợi phí)
1. Đối với Ban Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Tuyên Quang a) Chi cho công tác quản lý điều hành
- Trích tối đa 30% từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai và Ngòi Là:
- Trích tối đa 7% tổng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thuỷ lợi phí của các công trình còn lại.
b) Chi cho công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên công trình Ngòi Là, Hoàng Khai (phát dọn, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ công trình) tối đa 40% tổng kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí của công trình thuỷ lợi Ngòi Là, Hoàng Khai.
c) Trích tối thiểu 30% tổng kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai, Ngòi Là và các công trình khác còn lại để chi cho công tác sửa chữa lớn các công trình thuỷ lợi thiết yếu cấp bách khác trên địa bàn tỉnh.
2. Đối với Ban quản lý công trình thuỷ lợi liên xã, xã, Hợp tác xã nông lâm nghiệp:
a) Chi phí quản lý, điều hành: Mức tối đa: 37% tổng số kinh phí thuỷ lợi phí (7% chi cho Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang, còn lại 30% chi của các công trình do Ban trực tiếp quản lý).
b) Chi cho công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên công trình (phát dọn, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ công trình) tối thiểu: 33% tổng số thu thuỷ lợi phí, tiền nước của các công trình thủy lợi do Ban trực tiếp quản lý.