vanban.org

Điều 6. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thuỷ lợi phí và các nguồn thu hợp pháp khác (sau đây là nguồn thu kinh phí thuỷ lợi phí) — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 19/12/2017
Tuyên Quang Ban hành 30/11/2013 Hiệu lực 10/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
29/12/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thuỷ lợi phí và các nguồn thu hợp pháp khác (sau đây là nguồn thu kinh phí thuỷ lợi phí)

1. Đối với Ban Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Tuyên Quang a) Chi cho công tác quản lý điều hành

- Trích tối đa 30% từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai và Ngòi Là:

- Trích tối đa 7% tổng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thuỷ lợi phí của các công trình còn lại.

b) Chi cho công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên công trình Ngòi Là, Hoàng Khai (phát dọn, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ công trình) tối đa 40% tổng kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí của công trình thuỷ lợi Ngòi Là, Hoàng Khai.

c) Trích tối thiểu 30% tổng kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai, Ngòi Là và các công trình khác còn lại để chi cho công tác sửa chữa lớn các công trình thuỷ lợi thiết yếu cấp bách khác trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với Ban quản lý công trình thuỷ lợi liên xã, xã, Hợp tác xã nông lâm nghiệp:

a) Chi phí quản lý, điều hành: Mức tối đa: 37% tổng số kinh phí thuỷ lợi phí (7% chi cho Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang, còn lại 30% chi của các công trình do Ban trực tiếp quản lý).

b) Chi cho công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên công trình (phát dọn, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ công trình) tối thiểu: 33% tổng số thu thuỷ lợi phí, tiền nước của các công trình thủy lợi do Ban trực tiếp quản lý.