vanban.org

Điều 6. Một số quy định khác — Quyết định 29/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2014 Thay thế: 20/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014
Yên Bái Ban hành 31/08/2012 Hiệu lực 10/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà n¬ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc · 29/2012/QĐ-UBND
27/09/201420/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số quy định khác

1. Các công tác, kết cấu không có trong tập đơn giá này được áp dụng theo tập đơn giá dự toán XDCT phần xây dựng số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008, đơn giá dự toán XDCT phần lắp đặt số 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008; Bảng đơn giá ca máy và thiết bị thi công số 2702/UBND-XDngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Yên Bái và thông báo điều chỉnh giá của liên Sở Tài chính - Xây dựng. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào Quy định trên xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập văn bản giải trình rõ nội dung đơn giá trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét, quyết định.

2. Các công trình, vật kiến trúc và tài sản khác trên đất chưa có trong quy định tại Điều 7 và Khoản 1 Điều này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào thực tế địa phương xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ lập văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Khi giá nhà cửa, vật kiến trúc có biến động tăng hoặc giảm 10% trở nên so với mức giá trong bộ đơn giá thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm văn bản gửi Sở Xây dựng; căn cứ văn bản của các huyện, thành phố, thị xã, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan xây dựng dự thảo quyết định điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất dưới hình thức một văn bản quy phạm pháp luật, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Hệ số bồi thường đối với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông, cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái:

Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1 gồm:

- Thành phố Yên Bái

- Huyện Trấn Yên.

- Huyện Yên Bình.

- Huyện Văn Yên.

Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1 gồm:

- Huyện Lục Yên

- Huyện Văn Chấn.

- Thị xã Nghĩa Lộ

Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,2 khu vực 1 gồm:

- Huyện Trạm Tấu

Khu vực 4: Có hệ số bồi thường bằng 1,3 khu vực 1 gồm:

- Huyện Mù Căng Chải.