vanban.org

Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 20/07/2022
Yên Bái Ban hành 08/01/2021 Hiệu lực 18/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 01/2021/QĐ-UBND
18/01/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà n¬ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc · 29/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01 /2021/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3519/TTr-SXD ngày 28 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về việc bồi thường thiệt hại nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2021/QĐ-UBND 08/01/ 2021
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi thường về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái được quy định là giá trị thực của tài sản không kèm theo các hệ số, các phụ phí, các chính sách hỗ trợ khác. Quy định này áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất bị thu hồi, người sở hữu nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất bị thu hồi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG VÀ BẰNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC

Điều 3. Quy định về kết cấu nhà, công trình xây dựng khác để tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

1. Nhà ở

1.1. Một số quy định chung:

a) Độ cao nhà:

- Đối với nhà mái lợp thì độ cao nhà là khoảng cách được tính từ mặt nền nhà đến trần nhà hoặc phía dưới thanh quá giang của vì kèo.

- Chiều cao các tường của nhà mái lợp là khoảng cách được tính từ mặt nền đến mặt trên của 2 tường dọc nhà (không tính theo chiều cao thu hồi của tường nhà). Trường hợp chiều cao tường trong một căn nhà không đều nhau thì tính chiều cao trung bình.

- Đối với nhà mái bằng thì độ cao tầng là khoảng cách giữa 2 sàn nhà được tính từ mặt sàn tầng dưới tới mặt trên của sàn tầng kế tiếp.

- Chiều cao tầng 1 của nhà mái bằng là khoảng cách được tính từ mặt nền tầng 1 đến mặt trên của sàn tầng kế tiếp.

- Chiều cao tường của một tầng nhà mái bằng là khoảng cách được tính từ mặt nền đến mặt dưới của dầm sàn tầng kế tiếp, hoặc từ mặt trên của sàn tầng dưới tới mặt dưới dầm sàn tầng kế tiếp.

b) Xác định diện tích:

- Đối với nhà mái lợp thì diện tích xây dựng để tính bồi thường là diện tích tính theo các kích thước phù bì của tường ngoài, dãy cột có mái che hoặc kích thước phù bì kết cấu chịu lực chính của mái che.

- Đối với nhà gỗ diện tích tính theo các kích thước phù bì của dãy cột có mái che hoặc kích thước phù bì kết cấu chịu lực chính của mái che phía trước nhà.

- Đối với nhà mái bằng diện tích để tính bồi thường là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích phụ kèm theo).

- Diện tích hè rãnh xung quanh nhà, sẽ nô mái, nơi trồng cây xanh, cống thoát nước không được tính là diện tích xây dựng (những diện tích này được xác định theo bảng giá các kết cấu hoặc lập dự toán).

c) Về nền nhà:

- Đối với nhà bồi thường hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, thì nền nhà được tính bồi thường thực tế theo đơn giá trong bảng đơn giá.

- Đối với nhà bồi thường, trong bộ đơn giá nhà là nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như sau:

+ Nếu nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong bảng đơn giá.

+ Nếu lát nền gạch bằng gạch lát các loại thì được tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong bảng đơn giá.

d) Về cửa trong bộ đơn giá là cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV, V, cửa nhôm kính các loại một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt. Khi nhà có sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn gỗ thì được tính thêm bồi thường thiệt hại bằng 50% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.

đ) Về điện: Hệ thống điện chiếu sáng được bồi thường tính đơn giá theo m^2 nhà được bồi thường.

e) Về hệ thống cấp, thoát nước trong nhà đã được tính toán trong đơn giá nhà/1m^2 xây dựng.

f) Đơn giá nhà áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m \leq h \leq 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối lượng tường xây theo thực tế nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao từ 2,5m < h < 3,3m sau khi tính bồi thường theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối lượng tường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao tầng \leq 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc m^2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

g) Đơn giá 1m^2 xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ trong đơn giá là công trình có dạng kết cấu thường gặp, được xây dựng theo quy trình, công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng của nhà, công trình trong bảng đơn giá.

- Trường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt so với các quy định trong bộ đơn giá này hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản và dự toán riêng trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

1.2. Nhà xây 1 tầng mái lợp:

- Kết cấu móng bằng xây gạch đặc, xây đá hộc, hoặc bê tông chiều rộng đáy móng \leq 0,68m, chiều sâu móng \leq 1,2m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch có chiều dày tường 110mm hoặc 220mm vừa xi măng hoặc vừa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vừa xi măng hoặc vừa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.

- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu hoặc mái lợp cọ, lợp gianh được tính theo đơn giá nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,97.

- Nhà xây 1 tầng mái lợp, tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Đối với nhà xây 1 tầng mái lợp xây gạch không nung (gạch bê tông, gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch tường 110mm bổ trụ nhân với hệ số 0,92.

1.3. Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực:

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng \leq 0,68m, chiều sâu móng \leq 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Đối với nhà kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực xây gạch không nung (gạch bê tông, gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch tường 110mm nhân với hệ số 0,92.

1.4. Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên tường chịu lực:

- Móng xây gạch đặc vữa xi măng chiều rộng đáy móng \leq 0,8m, chiều sâu móng \leq 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch, các tường chịu lực có chiều dày tường 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Sàn, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

Diện tích để tính bồi thường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

Đơn giá từ tầng thứ 2 trở lên áp dụng như đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Đơn giá tầng trên cùng nếu mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích tầng đó được áp dụng như nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,7.

1.5. Nhà có kết cấu chịu lực khung bê tông cốt thép 1 tầng mái bằng:

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc hoặc đá hộc vữa xi măng chiều rộng đáy móng \leq 0,68m, chiều sâu móng \leq 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung bê tông cốt thép mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Nếu nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch bê tông, gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch tường 110mm nhân với hệ số 0,92

1.6. Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép từ 2 tầng trở lên:

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc vữa xi măng có đảm bảo móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường 1 tầng từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung bê tông cốt thép mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Diện tích để tính bồi thường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

- Đơn giá từ tầng thứ 2 trở lên áp dụng như đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Đơn giá tầng trên cùng nếu mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích tầng đó được áp dụng đơn giá nhà mái bằng 1 tầng (tường chịu lực) nhân hệ số 0,7.

1.7. Nhà sàn có kết cấu móng, cột, dầm, sàn, xà, kèo bằng bê tông cốt thép (hoặc sàn bằng ván dày 1,5cm - 2cm); nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng; mái lợp cọ, mái fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn; vách lịa ván có kèm cửa đi, cửa sổ.

2. Công trình xây dựng khác

2.1. Công trình xây dựng: Tường rào, bể chứa nước, cống, giếng khoan, giếng đào, sàn, đường đi, rãnh thoát nước...

2.2. Các công trình phụ trợ:

- Các công trình phụ trợ có kết cấu tương đương với các loại nhà quy định tại Khoản 1 Điều này thì áp dụng đơn giá nhà của đơn giá này nhân với hệ số 0,9. Ngoài ra về chiều cao cũng phải áp dụng việc giảm trừ hoặc cộng thêm theo quy định.

- Các công trình phụ trợ có chiều cao \leq 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

Điều 4. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

Giá trị bồi thường được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có).

1. Nhà ở

a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân loại nhóm, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bỏ vỉa).

b) Nhà mộc kỹ:

- Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói.

- Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh.

- Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi. được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K = 1,2.

c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn bầm, vách nứa:

- Cột gỗ vuông.

- Cột gỗ tròn.

d) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn bầm, vách nứa.

- Cột gỗ vuông.

- Cột gỗ tròn.

2. Nhà khung thép. Nhà có kết cấu cột, dầm, xà, kèo bằng thép hình các loại, mái lợp fibrô xi măng, mái tôn; vách tôn có kèm cửa đi, cửa sổ.

3. Công trình phụ có mái che khác. Áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9.

4. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm

5. Các loại nhà trên nếu:

- Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm.

- Nhà vách trát toóc xi.

Thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định.

Điều 5. Bồi thường các vật kiến trúc

1. Hệ thống điện chiếu sáng và điện thoại

a) Hệ thống điện chiếu sáng được bồi thường.

- Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm, chôn tường, sàn đơn giá bồi thường đối với nhà mái bằng được nhân với hệ số 1,3.

- Bồi thường khi phải di chuyển công tơ theo đơn giá được quy định của Công ty Điện lực. Bồi thường thiệt hại 50% giá trị cột điện, đường dây cấp điện theo thực tế.

- Bồi thường khi phải di chuyển điện thoại cố định, đường dây mạng Internet theo đơn giá quy định của đơn vị cung cấp dịch vụ.

b) Thiết bị phục vụ sinh hoạt

Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt được bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt gồm:

- Điều hoà; bình nóng lạnh; chậu rửa; thuyền tắm; xí bệt; xí xốm; tiểu nam, nữ; hương sen tắm; vòi rửa; gương soi, kệ kính; bồn nước (téc nước): Loại 0,5-2m³; Loại 2- 4 m³.

2. Đối với cấp, thoát nước trong và ngoài nhà

- Hệ thống cấp, thoát nước trong nhà đã được tính toán trong đơn giá nhà/1m² xây dựng.

- Hệ thống đường ống cấp nước và thoát nước ngoài nhà được bồi thường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi thường căn cứ đơn giá xây dựng công trình của UBND tỉnh Yên Bái công bố; thông báo giá của liên sở Xây dựng - Tài chính có hiệu lực tại thời điểm và giá khảo sát thị trường tại thời điểm. Đối với hệ thống đường ống cấp nước và đồng hồ đo nước ngoài nhà nếu sử dụng của đơn vị cung cấp nước sạch thì theo theo đơn giá hợp đồng của đơn vị cấp nước.

3. Giếng nước

a) Phần đào đất:

- Giếng đào đường kính ≤ 1m độ sâu từ 1- 3m;
- Giếng đào đường kính > 1m độ sâu từ 1- 3m;

Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

+ Độ sâu từ 3 - 6m: K=1,2

+ Độ sâu từ 6m trở lên: K=1,5

b) Phần xây tính như các kết cấu xây dựng.

4. Ao hồ

Khối lượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước. Cần tính khối lượng đắp bờ, xác định độ cao đắp từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể đối với các loại đất như sau:

a) Đất đào;
b) Đất đắp;
c) Đắp bờ ngăn khe (khối lượng đắp bờ);

Công trình cấp thoát nước trong ao, hồ, tính bồi thường thiệt hại như các kết cấu xây dựng.

5. Bể chứa nước

a) Kết cấu bể chứa nước: Đáy đổ bê tông dày 100mm hoặc xây gạch đảm bảo chịu lực, đáy láng vữa xi măng dày 2cm có đánh màu. Tường bể bằng bê tông dày 100mm hoặc xây bằng gạch đặc vữa xi măng, trát vữa xi măng trong và ngoài, phía trong có đánh màu.

b) Bể chứa nước được tính đơn giá riêng cho từng kết cấu cụ thể: (đáy bể, thành bể và đào đất nếu bể xây chìm).

- Đáy bể: Đổ bê tông dày 100; hoặc xây gạch 1 lớp hoặc xây gạch 2 lớp.
- Thành bể: Xây tường dày 110mm; xây tường dày 220mm.
- Trát tường bể có đánh màu, trát tường bể không đánh màu.
- Láng bể có đánh màu.
- Đào đất xây bể (nếu bể xây chìm).

6. Di chuyển mồ mả

a) Những quy định chung:

- Người có mồ mả mà phải di chuyển thì được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới.

- Giá trị bồi thường = giá trị đất được bố trí di chuyển đến + đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá này.

- Giá trị đất được bố trí di chuyển đến là số tiền thực tế phải chi trả cho diện tích đất được bố trí tại nghĩa trang địa phương theo quy định.

- Đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá bao gồm: chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

b) Loại đã sang cát gồm:

- Loại không xây;

- Loại xây gạch, đá, bê tông:

+ Diện tích xây < 1m².

+ Diện tích xây > 1m² và nhỏ hơn hoặc bằng 2 m².

+ Diện tích xây > 2 m².

c) Loại chưa sang cát gồm:

- Loại hơn hoặc bằng 3 năm nhưng chưa sang cát;

- Loại chưa đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển;

Trường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi thường lập dự toán trình duyệt riêng.

Điều 6. Một số quy định khác

1. Các công trình nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc chưa có trong quy định bộ đơn giá này, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế địa phương, căn cứ vào các bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Yên Bái và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để tính toán xác định đơn giá, trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

2. Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán, trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

3. Khi giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc có biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với mức giá trong bộ đơn giá này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm văn bản gửi Sở Xây dựng; căn cứ văn bản của các huyện, thành phố, thị xã, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng dự thảo Quyết định điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng khác, vật kiến trúc gắn liền với đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

4. Hệ số bồi thường đối với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái:

Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1, bao gồm:

- Thành phố Yên Bái.

- Huyện Trấn Yên.

- Huyện Yên Bình.

- Huyện Văn Yên.

Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1, bao gồm:

- Huyện Lục Yên.
- Huyện Văn Chấn.
- Thị xã Nghĩa Lộ.

Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,2 khu vực 1, bao gồm:

- Huyện Trạm Tấu.

Khu vực 4: Có hệ số bồi thường bằng 1,3 khu vực 1, bao gồm:

- Huyện Mù Căng Chải.

Điều 7. Bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng

(Có bảng phụ lục chi tiết kèm theo)

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

1. Các trường hợp đã lập phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định này.

2. Các trường hợp đã lập phương án bồi thường và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện văn bản này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Huy Tuấn

Phụ lục

Bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2021/QĐ-UBND ngày /01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2021/QĐ-UBND ngày /01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

SttNhà, công trình xây dựng , vật kiến trúcĐơn vị tínhĐơn giá bồi thường
AĐơn giá bồi thường nhà
1Nhà xây 1 tầng mái ngói, fibrô xi măng, tôn
Tường xây 110mm bố trụđồng/m^{2}2.517.000
Tường xây 220mmđồng/m^{2}2.732.000
2Nhà xây 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép
Tường xây 110mmđồng/m^{2}2.797.500
Tường xây 220mmđồng/m^{2}3.232.500
3Nhà xây 2 tầng trở lên (đơn giá tầng 1)
Tường xây 220mmđồng/m^{2}3.573.000
4Nhà xây 1 tầng khung bê tông cốt thép mái bằng
Tường xây 110mmđồng/m^{2}3.709.000
Tường xây 220mmđồng/m^{2}4.068.000
5Nhà xây 2 tầng trở lên khung BTCT (ĐG tầng 1)
Tường xây 110mmđồng/m^{2}3.773.500
Tường xây 220mmđồng/m^{2}4.200.000
6Nhà sàn có kết cấu bằng bê tông cốt thépđồng/m^{2}2.131.300
BĐơn giá bồi thường hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt nhà và vật kiến trúc khác
1Nhà tạmđồng/m^{2}298.900
2Nhà mộc kỹ mái ngóiđồng/m^{2}514.300
3Nhà mộc kỹ mái fibrô, mái cọđồng/m^{2}493.700
4Nhà sàn cột gỗ, mái ngói - Cột vuôngđồng/m^{2}766.400
5Nhà sàn cột gỗ, mái ngói - Cột trònđồng/m^{2}682.000
6Nhà sàn cột gỗ, mái Fibrô, mái cọ - Cột vuôngđồng/m^{2}745.300
7Nhà sàn cột gỗ, mái Fibrô, mái cọ- Cột trònđồng/m^{2}654.900
8Nhà khung thép hìnhđồng/m^{2}477.700
9Lều quán tạmđồng/m^{2}39.000
10Vách lịa gỗ dày 1,5cm-:-2cmđồng/m^{2}168.000
11Mái tôn liên doanh, xà gỗ thép dậpđồng/m^{2}120.000
12Mái Fibrô, xà gỗ thép dậpđồng/m^{2}95.000
13Mái Fibrô, xà gỗ gỗđồng/m^{2}76.000
14Vách tôn khung xương thépđồng/m^{2}132.000
15Vách tôn xốp khung xương thépđồng/m^{2}172.000
16Lan can thépđồng/m^{2}196.000
17Lan can INOXđồng/m^{2}280.000
18Hàng rào song thép hộpđồng/m^{2}250.000
19Hàng rào Inoxđồng/m^{2}302.000
20Cổng Inoxđồng/m^{2}409.000
21Hàng rào khung thép lưới B40đồng/m^{2}130.000
22Trần tôn thườngđồng/m^{2}92.000
23Trần tôn xốpđồng/m^{2}127.000
24Lưới đen, lưới trắng, bạt nhựađồng/m^{2}5.000
25Cột điện chữ A từ 5m trở lênđồng/cái550.000
26Cột điện thép hộp, thép ốngđồng/cái110.000
28Công tơ điện 1 pha EMIC CV 140-20/80A nắp thủ tinh (ngoài hợp đồng lắp đặt điện của Công ty Điện Lực)đồng/bộ380.000
CĐơn giá thiết bị phục vụ sinh hoạt
IĐơn giá bồi thường
1Xí bệtđồng/bộ1.184.000
2Xí xốmđồng/bộ334.000
3Tiểu namđồng/bộ385.000
4Tiểu nữđồng/bộ688.000
IIĐơn giá bồi thường hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt
1Điều hoàđồng/bộ573.000
2Bình nóng lạnhđồng/bộ611.000
3Chậu rửađồng/bộ174.000
4Hương sen tắmđồng/bộ98.000
5Vòi rửađồng/bộ67.000
6Gương soi, kệ kínhđồng/bộ73.000
7Bồn nước từ 1m3- 2m3 (Bồn nhựa, INOX)đồng/bộ643.000
8Bồn nước từ >2m3-4m3 (Bồn bằng nhựa, bằng INOX)đồng/bộ833.000
DĐơn giá bồi thường công trình xây dựng và các vật kiến trúc
1Nền, (kể cả sân, đường) BTGV láng VXMđồng/m^{2}96.000
2Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cmđồng/m^{2}54.000
3Nền láng vữa xi măng M75 dày 3cmđồng/m^{2}45.000
4Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa 20x20đồng/m^{2}167.000
5Nền, bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30đồng/m^{2}210.000
8Lát gạch chỉđồng/m^{2}109.000
9Nền bê tông M200 đổ tại chỗ (chưa bao gồm ván khuôn, đào, đắp đất)đồng/m^{2}986.000
9Nền lát gạch bê tông đúc sẵnđồng/m^{2}122.000
9Trát, láng granitô các loạiđồng/m^{2}392.500
10Lát đá Granit bậc tam cấpđồng/m^{2}516.000
11Lát đá Granit bậc cầu thangđồng/m^{2}758.000
12Lát nền gạch xi măng hoa 20x20đồng/m^{2}113.000
13Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơnđồng/m^{2}125.000
14Lát nền gạch Ceramic 40x40đồng/m^{2}147.000
15Lát nền gạch Ceramic 50x50đồng/m^{2}164.000
16Lát nền gạch Granit 40x40đồng/m^{2}184.000
17Lát nền gạch Granit 50x50đồng/m^{2}195.000
18Lát nền gạch Granit 60x60đồng/m^{2}249.000
19Lát nền gạch Granit 30x60đồng/m^{2}251.000
20Lát nền gạch Ceramic 25x25đồng/m^{2}132.000
21Lát nền gạch Ceramic 25x40đồng/m^{2}128.000
22Lát nền gạch Ceramic 60x60đồng/m^{2}154.000
23Lát nền gạch Ceramic 30x30đồng/m^{2}141.000
24Lát nền, sàn gạch chống trơn 25x25đồng/m^{2}151.000
25Lát nền, sàn gạch chống trơn 30x30đồng/m^{2}166.000
26Lát nền gạch Ceramic 80x80đồng/m^{2}191.000
27Lát nền gạch Granit 80x80đồng/m^{2}315.000
28Dán ngói mũi hài trên mái nghiêng bê tôngđồng/m^{2}443.000
29Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,16m^{2}đồng/m^{2}814.000
30Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,25m^{2}đồng/m^{2}790.000
31Ốp gạch Ceramic 20x25đồng/m^{2}252.000
32Ốp gạch Ceramic 30x30đồng/m^{2}231.000
33Ốp gạch men sứ Ceramic 25x40đồng/m^{2}194.000
34Ốp gạch chân tường gạch Ceramic 40x90đồng/m^{2}294.000
35Ốp gạch Granit 12x30đồng/m^{2}252.000
36Ốp gạch Granit 12x40đồng/m^{2}244.000
37Ốp gạch Granit 12x50đồng/m^{2}250.000
38Ốp gạch Granit 12x60đồng/m^{2}287.000
39Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x60đồng/m^{2}212.000
40Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x50đồng/m^{2}192.000
41Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x20đồng/m^{2}218.000
42Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x30đồng/m^{2}202.000
43Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x40đồng/m^{2}190.000
47Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x45đồng/m^{2}194.000
48Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 35x40đồng/m^{2}193.000
49Ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x40đồng/m^{2}199.000
50Ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x50đồng/m^{2}203.000
48Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 40x40đồng/m^{2}202.000
49Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 60x60đồng/m^{2}198.000
50Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x90đồng/m^{2}309.000
51Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x10đồng/m^{2}238.000
52Xây tường bằng gạch ba vanhđồng/m^{3}819.000
53Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can, chấn nắng)đồng/m^{2}231.500
54Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày ≤ 330mmđồng/m^{3}1.224.000
55Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330mmđồng/m^{3}1.174.000
56Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110mmđồng/m^{3}1.498.000
57Xây các KC bằng gạch chỉ tường dày ≤ 330mmđồng/m^{3}1.318.000
58Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày ≤ 330mmđồng/m^{3}1.193.000
59Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày > 330mmđồng/m^{3}1.143.000
60Xây các kết cấu bằng gạch bê tông tường 110mmđồng/m^{2}1.453.000
61Xây các KC bằng gạch bê tông tường dày ≤ 330mmđồng/m^{2}1.279.000
62Bê tông cốt thép tấm đan M200#đồng/m^{3}2.083.000
63Xếp kè đá hộcđồng/m^{3}550.000
64Sơn công nghệ cao có bả ma títđồng/m^{2}82.000
65Sơn công nghệ cao không bả ma títđồng/m^{2}64.000
66Con tiện xi măngđồng/cái12.000
67Con tiện sứđồng/cái12.000
68Trần thạch cao (trần thả, chịu nước)đồng/m^{2}225.000
69Trần nhựa xương gỗđồng/m^{2}188.000
70Trần nhựa khung thépđồng/m^{2}125.000
71Trần cót épđồng/m^{2}112.000
72Sàn gỗ nhóm IIIđồng/m^{2}758.000
73Ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dày 1cm, cao 0,9mđồng/m^{2}608.000
74Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái bằngđồng/m^{2}864.000
75Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái lợpđồng/m^{2}942.000
76Trần bọc simili, mút, giả dađồng/m^{2}817.000
77Vách toóc xiđồng/m^{2}117.600
78Lan can cầu thang gỗ nhóm II, nhóm IIIđồng/m^{2}500.000
79Trát đắp phào đơnđồng/m^{2}37.000
80Trát đắp phào képđồng/m^{2}73.000
Trát gờ chỉđồng/md34.000
Tấm trang trí thạch caođồng/m^{2}221.000
Lan can cầu thang gỗ (tay vịn tròn kích thước D6,5cm;) gỗ nhóm IVđồng/md450.000
84Lan can gỗ cầu thang nhóm IV ,V,VI,VII.đồng/md350.000
85Sàn gác xép gỗ, độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm IVđồng/m^{2}538.000
86Sàn gác xép gỗ,độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm IV, V,VI,VII.đồng/m^{2}466.000
87Trần lati gỗ, độ dày 1,5-2cm; nhà mái lợp gỗ nhóm I.đồng/m^{2}970.000
88Trần lati gỗ; độ dày 1,5-2cm; nhà mái lợp gỗ nhóm II.đồng/m^{2}942.000
89Trần lati gỗ nhóm IV, IV, V, VI, hoặc trần dạng trần phẳng.đồng/m^{2}250.000
90Trần lati gỗ, độ dày 1,5-2cm; nhà mái bằng gỗ nhóm II.đồng/m^{2}864.000
91Áp mái bằng lịa gỗ nhóm IV, V, VI (lịa gỗ dày 1,0-2cm)đồng/m^{2}150.000
92Ốp tường gỗ, độ dày gỗ 1,0-2cm; cao 90-100cm; gỗ nhóm I, IIđồng/md803.000
93Ốp tường gỗ, độ dày gỗ 1,0-2cm; cao 90-100cm, nhóm IV, V,VI,VII.đồng/md250.000
94Ốp tường bằng nệm mút, ngoài bọc giả da (cách âm dày từ 1,5-2cm)đồng/m^{2}700.000
95Khuôn cửa gỗ nhóm VI (7x25cm)đồng/md300.000
96Trần gỗ ép (dày 1,5-2cm)đồng/m^{2}231.000
97Hố Bioga túi nhựađồng/m^{3}1.300.000
98Giếng khoan chiều sâu từ 25 đến 35mđồng/cái7.000.000
99Giếng khoan chiều sâu từ 35m trở lênđồng/cái8.000.000
100Phào gỗ nhóm IVđồng/md18.700
101Phào gỗ nhóm Vđồng/md17.000
102Phào gỗ nhóm VIđồng/md15.300
103Biển hiệu, biển quảng cáo khung nhôm, khung thépđồng/m^{2}200.000
104Hệ thống điện nhà mái lợpđồng/m^{2}70.000
105Hệ thống điện nhà mái bằngđồng/m^{2}84.000
106Giếng nước
aĐào đất giếng ĐK ≤ 1m độ sâu từ 1m đến 3mđồng/m^{3}333.000
bĐào đất giếng ĐK >1m độ sâu từ 1m đến 3mđồng/m^{3}268.500
2Bể chứa nước
aĐáy bể
-Bê tông M200 dày 100mmđồng/m^{2}100.000
-Đáy xây gạch chỉ 1 lớpđồng/m^{2}109.000
Đáy xây gạch chỉ 2 lớpđồng/m^{2}218.000
Láng vữa xi măng đáy bể dày 2cm có đánh màuđồng/m^{2}37.000
Thành bể
Tường bể xây gạch dày 110mmđồng/m^{2}167.000
Tường bể xây gạch dày 220mmđồng/m^{2}296.000
Trát tường trong bể dày 2cm có đánh màuđồng/m^{2}75.000
Trát tường bể dày 2cmđồng/m^{2}67.000
CĐào đất xây bể (đối với bể chìm)đồng/m^{3}217.000
107Ao, hồ
Đào đất ao hồđồng/m^{3}50.700
Đắp đấtđồng/m^{3}36.200
Đắp bờ ngăn kheđồng/m^{3}41.500
108Di chuyển mỏ mà
aLoại đã sang cát
Loại không xâyđồng/m^{3}5.824.000
Loại xây bằng gạch, đá, bê tông
+Diện tích xây ≤ 1m^{2}đồng/m^{3}7.111.000
+Diện tích xây > 1m^{2} ≤ 2m^{2}đồng/m^{3}9.605.000
+Diện tích xây > 2 m^{2}đồng/m^{3}12.061.000
bLoại đến kỳ sang cát > hoặc = 3 nămđồng/m^{3}6.562.000
cLoại chưa đến kỳ sang cát <3 năm nếu phải di chuyểnđồng/m^{3}13.056.000
dTrường hợp đặc biệt khác HĐBT lập phương án trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Mục lục Bấm để đi tới điều