vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển các công trình có thể tháo dỡ, di chuyển. — Quyết định 29/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2014 Thay thế: 20/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014
Yên Bái Ban hành 31/08/2012 Hiệu lực 10/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà n¬ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc · 29/2012/QĐ-UBND
27/09/201420/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển các công trình có thể tháo dỡ, di chuyển.

Giá trị hỗ trợ được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác di chuyển, nhân với hệ số (nếu có).

1. Nhà ở.

a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa)

b) Nhà mộc kỹ

- Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói.

- Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh

- Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2.

c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột vuông

- Cột tròn

Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, m¸i cä, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột vuông

- Cột tròn

Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách tương ứng với các loại nhà sàn trên thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số K = 1,2.

2. Công trình phụ có mái che khác: áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9.

3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm

4. Các loại nhà trên nếu:

- Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm

- Nhà vách trát toóc xi.

Thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván san hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định.