Điều 4. Nội dung và phương pháp lập dự toán xây dựng công trình
1. Nội dung dự toán xây dựng công trình
Nội dung dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được quy định tại Điều 6 Chương II Thông tư số 04/2010/TT-BXD;
2. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình (dự toán công trình)
Dự toán công trình được lập cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng, được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công theo công thức 2.1 phụ lục 2, Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Cụ thể như sau:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP + GBT,TĐC (nếu có) (3)
Trong đó: GBT,TĐC: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) trong trường hợp công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Các chi phí trong công thức (3) được xác định như sau:
2.1 Chi phí xây dựng (GXD):
- Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công.
Trường hợp chi phí xây dựng được tính cho từng bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình là tổng cộng chi phí của từng bộ phận, phần việc, công tác nêu trên.
- Chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình (hướng dẫn tại mục 1, phụ lục số 3 Thông tư số 04/2010/TT-BXD);
+ Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng (hướng dẫn tại mục 2, phụ lục số 3 Thông tư số 04/2010/TT-BXD);
+ Phương pháp xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư (hướng dẫn tại mục 3, phụ lục số 3 Thông tư số 04/2010/TT-BXD);
+ Phương pháp xác định trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện (hướng dẫn tại mục 4, phụ lục số 3 Thông tư số 04/2010/TT-BXD);
Tư vấn lập dự toán công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trình và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháp lập dự toán công trình do mình lựa chọn. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của công trình để quyết định phương pháp lập dự toán.
- Chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
2.1.1. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác.
- Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định bằng phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp của công trình.
+ Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình.
+ Đơn giá xây dựng công trình bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định theo các tập đơn giá xây dựng công trình, đơn giá sửa chữa công trình xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại từng thời điểm tương ứng và theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này.
+ Giá xây dựng tổng hợp của công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
- Chi phí trực tiếp khác được quy định tại điểm 3.1.1 khoản 3.1 Điều 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ từ 1,5% đến 6,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công tùy theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình như hướng dẫn tại bảng 3.7, phụ lục số 3 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
2.1.2. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỉ lệ phần trăm (%) trong dự toán chi phí xây dựng:
Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định tại các mục 1.1.2, 1.1.3, 1.1.4 và 1.1.5 khoản 1 Điều 7, Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
2.2. Chi phí thiết bị (GTB)
Nội dung chi phí thiết bị thực hiện như quy định tại mục 3.2 Điều 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Phương pháp xác định chi phí thiết bị trong dự toán công trình áp dụng theo hướng dẫn tại mục 2 Điều 7 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Công thức xác định chi phí thiết bị thực hiện theo quy định tại mục 2, phụ lục số 2 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
2.3. Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác (GK), chi phí dự phòng (GDP) thực hiện như quy định tại các mục 3, 4, 5, 6 Điều 7 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Công thức xác định các khoản chi phí này thực hiện theo quy định tại các mục 3, 4, 5, 6 phụ lục số 2 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD.
Các định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố và văn bản hướng dẫn áp dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ sở để xác định các khoản chi phí nêu trên đối với từng trường hợp cụ thể.
2.4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT,TĐC) theo quy định tại khoản 3.2 Điều 3 của Quy định này.
3. Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án và một số khoản mục chi phí thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác chưa tính trong dự toán công trình của dự án.
Bảng tổng hợp dự toán công trình, dự toán chi phí thiết bị lập như quy định tại các Bảng 3.1, Bảng 3.5 phụ lục số 3 của Quy định này.