vanban.org

Điều 13. Xử lý các tình huống trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 29/2010/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 09/09/2010 Hiệu lực 19/09/2010 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 45/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xử lý các tình huống trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1. Đối với việc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu được phê duyệt:

Trong quá trình thực hiện dự án, nếu xét thấy tiến độ thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng có thể vượt quá thời gian cho phép so với kế hoạch đấu thầu được duyệt thì chủ đầu tư có trách nhiệm phải báo cáo bằng văn bản với người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng) chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh hình thức hợp đồng trong kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo về nội dung điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh với người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho phép bằng văn bản trước khi thực hiện.

Các cơ quan thẩm định kế hoạch đấu thầu theo phân cấp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và tham mưu người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng ý chủ trương cho phép điều chỉnh tiến độ hoặc hình thức hợp đồng các công việc trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.  

2. Đối với việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

2.1 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh tiến độ hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khi điều chỉnh hợp đồng xây dựng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; trường hợp làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

2.2. Nguyên tắc điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

2.3. Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 48/2010/CP và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này.

2.4. Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36, Nghị định số 48/2010/CP và khoản 5 Điều 12 của Quy định này.

2.5. Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 38, Nghị định số 48/2010/CP.

Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận và thống nhất việc điều chỉnh.

Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư lập văn bản đề nghị người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định (kèm theo hồ sơ liên quan chứng minh tính hợp lệ của việc xin điều chỉnh).

Sở quản lý công trình chuyên ngành (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh), phòng quản lý chuyên ngành hoặc bộ phận chuyên môn theo phân công của cấp quyết định đầu tư (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo phân cấp cho cấp huyện và cấp xã), bộ phận chuyên môn các Sở (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các Sở) tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và tham mưu người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng ý chủ trương cho phép điều chỉnh hợp đồng. Sau khi được người có thẩm quyền cho phép, chủ đầu tư và đơn vị thi công tiến hành tính toán, thương thảo hợp đồng giá trị bổ sung được phép điều chỉnh theo phương pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Đối với các trường hợp điều chỉnh giá trị dự toán xây dựng công trình, điều chỉnh giá trị hợp đồng do Nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan, nếu kết quả thẩm tra hoặc thẩm định dự toán điều chỉnh, giá trị hợp đồng điều chỉnh cho thấy các giá trị này làm vượt tổng mức đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép trước khi phê duyệt giá trị dự toán điều chỉnh hoặc giá trị hợp đồng điều chỉnh (kèm theo hồ sơ liên quan và báo cáo thẩm tra hoặc kết quả thẩm định dự toán điều chỉnh, giá trị hợp đồng điều chỉnh để làm cơ sở cho việc điều chỉnh tổng mức đầu tư).

Các cơ quan thẩm định tổng mức đầu tư theo phân cấp có trách nhiệm thụ lý hồ sơ, thẩm định để tham mưu người có thẩm quyền cho phép và quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư.

4. Trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư do Nhà nước thay đổi chế độ chính sách có liên quan làm thay đổi nhóm của dự án, cho phép chủ đầu tư tiếp tục thực hiện dự án như quy định đối với dự án trước khi điều chỉnh (không phải làm lại các thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án).

Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc các sở, ngành quyết định đầu tư theo phân cấp và ủy quyền, nếu sau khi điều chỉnh tổng mức đầu tư do Nhà nước thay đổi chế độ chính sách liên quan có tổng mức đầu tư điều chỉnh lớn hơn mức đã phân cấp, ủy quyền thì cho phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc các sở, ngành tiếp tục phê duyệt điều chỉnh quyết định đầu tư như quy định đối với dự án đã phân cấp, ủy quyền trước khi điều chỉnh.