Điều 15. Phương pháp lập dự toán dịch vụ công ích đô thị
Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được lập cho từng loại dịch vụ công ích đô thị và được xác định như sau:
| Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị | = {å | Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị | x | Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị | }+ | Chi phí quản lý chung | + | Lợi nhuận định mức |
1. Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị
Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị được xác định theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trong một số trường hợp cần thiết.
2. Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị
Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị bao gồm các thành phần chi phí về vật liệu, nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị (gọi là chi phí trực tiếp). Chi phí trực tiếp được xác định theo các Đơn giá dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa công bố tại từng thời điểm tương ứng và các quy định cụ thể như sau:
2.1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong các đơn giá sử dụng giá vật liệu gốc tính theo mặt bằng giá tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán dịch vụ công ích đô thị phải xác định lại giá vật liệu tại thời điểm lập và tính toán bù trừ chênh lệch giá vật liệu so với giá vật liệu gốc trong đơn giá vào chi phí vật liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên cơ sở Định mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc xác định giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán, đảm bảo phải hợp lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường trên địa bàn quản lý, xác định trên cơ sở công bố giá của Liên sở Tài chính - Xây dựng. Trường hợp liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng chưa kịp thời hoặc chưa phù hợp với thực tế của từng địa phương hoặc giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu thì có thể xác định trên cơ sở báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho các công tác khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng và phải đảm bảo tính cạnh tranh (giá vật liệu cấu thành trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2.2. Chi phí nhân công: Áp dụng theo chi phí nhân công tương ứng của từng loại công tác trong các đơn giá dịch vụ công ích do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa công bố. Việc điều chỉnh giá nhân công trong các đơn giá tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng.
2.3. Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị: Áp dụng theo chi phí sử dụng xe máy và thiết bị tương ứng của từng loại công tác trong các đơn giá dịch vụ công ích do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa công bố. Việc điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trong các đơn giá tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng.
3. Chi phí quản lý chung: Là chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí phục vụ trực tiếp quản lý chung (bao gồm cả công cụ lao động), chi phí phục vụ công nhân, chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, chi phí tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có), chi phí thuê kiểm toán và các khoản chi phí khác.
Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí nhân công trực tiếp và được quy định cụ thể tại bảng dưới đây:
| STT | Loại dịch vụ công ích | Loại đô thị | ||
| I | II | III ¸ V | ||
| 1 | Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị | 62 | 63 | 65 |
| 2 | Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước đô thị | 62 | 64 | 66 |
| 3 | Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng | 63 | 65 | 67 |
| 4 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị | 66 | 67 | 68 |
Đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính tỷ lệ bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
4. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích.
Bảng tổng hợp dự toán của từng loại dịch vụ công ích đô thị được lập như phụ lục số 5 của Quy định này