vanban.org

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2010 Thay thế: 3336/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Cao Bằng Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 10/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
10/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 197; Điều 43 Nghị định số 84.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp.

3. Đối với diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu dân cư, ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 50% giá đất ở được xác định cùng vị trí tương ứng với đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (nhưng mức hỗ trợ cùng với mức bồi thường theo giá đất nông nghiệp không vượt quá giá đất ở cùng vị trí tương ứng và không được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi phí đầu tư vào đất khác). Bao gồm các trường hợp sau:

a) Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:

- Trong phạm vi địa giới hành chính phường;

- Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

b) Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tại điểm a khoản 3 này.

c) Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực (thửa đất có nhà ở) quy định tại điểm a khoản 3.

d) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này được quy định như sau:

- Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: diện tích tính hỗ trợ tối đa là 400 m2/thửa.

- Các xã loại I: diện tích tính hỗ trợ tối đa là 400 m2/thửa.

- Các xã loại II: diện tích tính hỗ trợ tối đa là 500 m2/thửa.

- Các xã loại III: diện tích tính hỗ trợ tối đa là 600 m2/thửa.

Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân tỉnh công bố hàng năm.

- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng  thêm 50% theo mức tối đa của từng loại xã quy định ở trên.

- Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại điểm b và c trên mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã có mức diện tích được tính hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của  loại xã quy định ở trên.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản do nhận khoán của các nông - lâm trường quốc doanh, tổ chức Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất và được hỗ trợ theo quy định sau:

 Từ ngày nhận giao khoán đất đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà n­ước có thẩm quyền cứ 1 năm (trên 6 tháng đ­ược tính tròn 1 năm)  được tính hỗ trợ 5% giá đất theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cùng mục đích sử dụng (như­ng mức hỗ trợ tối đa không vư­ợt quá 75% giá đất bồi thường).

5. Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đã được Nhà nước giao cho các nông, lâm trường, Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quản lý mà các nông, lâm trường, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo hợp đồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường, hỗ trợ về đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất theo quy định.

6. Trường hợp đất lâm nghiệp do hộ gia đình, cá nhân trước đây đã quản lý sử dụng sau đó đưa vào các nông, lâm trường, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để hưởng lợi từ việc khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, được tổ chức giao nhận và Ủy ban nhân dân xã xác nhận thì diện tích bị thu hồi được tính hỗ trợ như quy định tại khoản 4 nêu trên.