vanban.org

Điều 40. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2010 Thay thế: 3336/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Cao Bằng Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 10/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
10/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan trình các cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng mức chi phí phải đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và mức tối đa bằng 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và thực hiện trích chuyển theo tỷ lệ như sau:

- Dành tối đa 95% cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng.

- Dành 5% cho cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hịên thẩm định phương án tổng thể, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng huyện khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho nhiều dự án trên địa bàn, thì được điều hòa mức kinh phí được trích giữa các dự án để sử dụng cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho phù hợp với khối lượng công việc thực tế phải thực hiện đối với từng dự án; nhưng phải bảo đảm tổng số kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các dự án được giao thực hiện, không vượt quá tổng số kinh phí được trích theo quy định của các dự án đó.

2. Trường hợp trong quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng mà mức kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực tế vượt dự toán của dự án đầu tư thì chủ đầu tư lập dự toán bổ sung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hàng năm các đơn vị được hưởng nguồn trích kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổng nguồn thu hoặc lập riêng từng dự án từ kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng và sử dụng, quyết toán theo quy định của Nhà nước.

4. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ban, ngành liên quan xây dựng định mức chi phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những khoản chi Nhà nước chưa có tiêu chuẩn định mức trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ban hành hướng dẫn việc lập dự toán kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, đơn vị tham gia thực hiện.