vanban.org

Điều 24. Các nguyên tắc bố trí tái định cư — Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2010 Thay thế: 3336/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Cao Bằng Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 10/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
10/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Các nguyên tắc bố trí tái định cư

1. Chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số 197 và chỉ thực hiện đối với các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở (không còn chỗ ở) hoặc phần diện tích còn lại sau thu hồi thấp hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

b) Phần diện tích còn lại sau thu hồi không phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở, diện tích còn lại sau hành lang an toàn cũng như hai trường hợp a và b nêu trên.

d) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp với các quy định về quản lý đất đai và thực tế của từng dự án.

2. Không xét giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng nhà ở, đất ở  bị thu hồi một phần đất ở trong trường hợp:

a) Diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

            b) Diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

3. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định hoặc xem xét giải quyết hỗ trợ tái định cư.

4. Căn cứ qũy đất, nhà tái định cư hiện có (số lượng, diện tích), cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư có trách nhiệm ban hành quy chế bố trí, sắp xếp tái định cư cho dự án. Quy chế này phải đảm bảo công khai, công bằng, phù hợp với các quy định của pháp luật. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi nhà ở, đất ở tại nơi có dự  án tái định cư.