vanban.org

Điều 18. Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ — Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2848/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng · 2848/2015/QĐ-UBND
31/12/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng · 185/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở.

2. Đại diện chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền xét giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thể sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thì đại diện chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều này quyết định giao quyền sử dụng đó cho tổ chức khác có khả năng sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

4. Tổ chức được giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.

5. Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thể hiện trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

6. Người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là tác giả của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đó.

Tác giả của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hưởng quyền theo quy định pháp luật.

7. Lợi nhuận sau thuế thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.