vanban.org

Điều 13. Báo cáo, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2848/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng · 2848/2015/QĐ-UBND
31/12/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng · 185/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Báo cáo, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý, cơ quan chủ trì nhiệm vụ báo cáo bằng văn bản tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ, tình hình sử dụng kinh phí, kế hoạch hoặc phương án triển khai giai đoạn tiếp theo, kiến nghị (nếu có), gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ cấp thành phố), các Sở, ban, ngành, quận, huyện, cơ quan, đơn vị sự nghiệp (đối với nhiệm vụ cấp cơ sở). Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ cấp thành phố), các Sở, ban, ngành, quận, huyện, cơ quan, đơn vị sự nghiệp (đối với nhiệm vụ cấp cơ sở) tổ chức kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất (nếu cần thiết) để đánh giá việc thực hiện về nội dung, tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí, giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) theo quy định hiện hành. Kết quả kiểm tra việc thực hiện (bằng biên bản kiểm tra) là căn cứ xem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung, kinh phí, thời gian thực hiện cho phù hợp, hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.

3. Việc điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian thực hiện, hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ phải được đề nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì. Trường hợp cần thiết, xin ý kiến Hội đồng tư vấn phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Những điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian thực hiện phải được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng đã ký.

Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng.