vanban.org

Điều 14. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ — Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2848/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng · 2848/2015/QĐ-UBND
31/12/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng · 185/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị chấm dứt thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Trong quá trình triển khai thực hiện gặp các trường hợp bất khả kháng: Thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, dịch bệnh... dẫn đến không thể hoàn thành.

b) Hướng nghiên cứu bị bế tắc, vấn đề nghiên cứu đã lỗi thời, không còn cần thiết.

c) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ vì các lý do không đáp ứng được các điều kiện tiến hành thực hiện nhiệm vụ (không đủ năng lực về nhân sự, tổ chức nghiên cứu, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị...).

d) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ vi phạm các điều kiện đã ký kết trong hợp đồng; thực hiện không đúng nội dung nghiên cứu theo thuyết minh, quyết định phê duyệt; sử dụng kinh phí sai mục đích, không đủ khả năng huy động kinh phí đối ứng theo hợp đồng.

đ) Nhiệm vụ kéo dài thời gian thực hiện hoặc gia hạn quá 1 lần mà không có lý do chính đáng, không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý.

2. Thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ:

a) Hồ sơ và trình tự chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thành lập tổ công tác tiến hành kiểm tra, đánh giá về tình trạng, các sản phẩm, tình hình sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện. Kết quả làm việc được lập thành biên bản có xác nhận của các thành viên và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết xin ý kiến Hội đồng tư vấn phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Trong trường hợp vì các nguyên nhân khác nhau, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ không thực hiện báo cáo theo quy định, tổ công tác tiến hành xem xét hồ sơ và tình hình thực tế, lập báo cáo kết quả làm việc.

d) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ra quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng, thu hồi kinh phí theo Khoản 5 Điều 15 của Quy chế này.