vanban.org

Điều 15. Các vấn đề về quản lý kinh phí và tài sản — Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2848/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng · 2848/2015/QĐ-UBND
31/12/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng · 185/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Các vấn đề về quản lý kinh phí và tài sản

1. Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm cấp và đánh giá tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí căn cứ quyết định phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ và hợp đồng ký kết, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về tài chính.

2. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, theo các nội dung và điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.

3. Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo tiến độ hợp đồng, tuân thủ quy định hiện hành và căn cứ vào kết quả thực hiện các nội dung được phê duyệt. Chỉ quyết toán kinh phí chuyển đợt trước mới được xem xét cấp kinh phí đợt sau.

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, duyệt báo cáo quyết toán và chịu trách nhiệm về số liệu quyết toán phần kinh phí ngân sách cấp để thực hiện nhiệm vụ, gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố), các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) và Kho bạc Nhà nước thẩm định.

4. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ phối hợp với chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Sở Khoa học Công nghệ (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố), các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn tự có và vốn khác thực hiện nhiệm vụ theo từng đợt.

5. Đối với các trường hợp bị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ phải tiến hành các thủ tục thu hồi kinh phí ngân sách đã cấp.

Mức kinh phí thu hồi được xác định căn cứ trên cơ sở kết quả kiểm tra thực tế quy định tại Điều 14 của Quy chế này, được thể hiện tại quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.

6. Tài sản có nguồn gốc từ ngân sách phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là của Nhà nước. Thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

7. Việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.