vanban.org

Điều 9. Mức thưởng trong lĩnh vực thông tin - truyền thông — Quyết định 284/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 41/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017
Bắc Giang Ban hành 05/09/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng khuyến khích thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao, giáo dục - đào tạo, khoa học - kỹ thuật, văn hoá - văn nghệ, văn học - nghệ thuật và báo chí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 41/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 284/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong lĩnh vực Thể thao, Văn hoá - Nghệ thuật, Giáo dục - Đào tạo và Thông tin - Truyền thông · 284/2012/QĐ-UBND
01/01/201841/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trên lĩnh vực văn hoá - thông tin, thể dục- thể thao, giáo dục - đào tạo và hoạt động báo chí · 83/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 284/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức thưởng trong lĩnh vực thông tin - truyền thông

1. Mức thưởng cho tác giả (hoặc nhóm tác giả) có tác phẩm đoạt giải báo chí Thân Nhân Trung của tỉnh như sau:

STT Loại hình Giải đặc biệt Giải A Giải B Giải C Giải KK
1 Báo hình 12 lần 10 lần 08 lần 06 lần 03 lần
2 Báo in, Báo phát thanh, Báo điện tử 10 lần 08 lần 06 lần 04 lần 02 lần
3 Ảnh báo chí 06 lần 04 lần 02 lần 01 lần 0,5 lần

Mức thưởng cho tác giả (hoặc nhóm tác giả) có tác phẩm đoạt giải báo chí quốc gia bằng 130%; giải báo chí theo ngành dọc trung ương tổ chức bằng 100% mức thưởng của giải báo chí Thân Nhân Trung.

2. Mức thưởng trong cuộc thi thuộc lĩnh vực tin học như sau:

a) Mức thưởng đối với học viên

STT Cuộc thi

Giải nhất

(HCV)

Giải nhì

(HCB)

Giải ba

(HCĐ)

Giải KK
1 Quốc tế 13 lần 09 lần 04 lần 01 lần
2 Khu vực quốc tế 10 lần 07 lần 03 lần 1,5 lần
3 Quốc gia 6,5 lần 4,5 lần 02 lần 01 lần
4 Khu vực quốc gia 4,5 lần 2,5 lần 01 lần 0,5 lần
5 Cấp tỉnh 01 lần 0,8 lần 0,7 lần 0,5 lần

b) Giáo viên trực tiếp tham gia bồi dưỡng cho học viên đạt thành tích trong các cuộc thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh được thưởng tương ứng mức thưởng như học viên. Tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng cho học viên đạt thành tích thì việc phân chia tỷ lệ tiền thưởng cho giáo viên do lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý căn cứ vào phân công lao động hoặc mức độ tham gia bồi dưỡng.