vanban.org

Điều 6. Mức thưởng trong lĩnh vực thể thao — Quyết định 284/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 41/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017
Bắc Giang Ban hành 05/09/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng khuyến khích thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao, giáo dục - đào tạo, khoa học - kỹ thuật, văn hoá - văn nghệ, văn học - nghệ thuật và báo chí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 41/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 284/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong lĩnh vực Thể thao, Văn hoá - Nghệ thuật, Giáo dục - Đào tạo và Thông tin - Truyền thông · 284/2012/QĐ-UBND
01/01/201841/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trên lĩnh vực văn hoá - thông tin, thể dục- thể thao, giáo dục - đào tạo và hoạt động báo chí · 83/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 284/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thưởng trong lĩnh vực thể thao

1. Mức thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế, khu vực quốc tế được tính như sau:

STT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng
1 Đại hội Olympic 48 lần 24 lần 18 lần
2 Đại hội Olimpic trẻ 18 lần 09 lần 7,5 lần
3 Giải thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic) 25,5 lần 13,5 lần 10,5 lần
4 Giải thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại) 18 lần 10,5 lần 09 lần
5 Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD); 21 lần 10,5 lần 09 lần
6 Đại hội Thể thao trong nhà Châu Á (Indoor Games) 15 lần 7,5 lần 06 lần
7 Giải châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Olympic) 18 lần 09 lần 7,5 lần
8 Giải Châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại) 15 lần 7,5 lần 06 lần
9 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) 13,5 lần 7,5 lần 06 lần
10 Giải Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (các môn trong chương trình thi đấu của Olympic) 12 lần 06 lần 4,5 lần
11 Giải Đông Nam Á từng môn nhóm II (các môn thể thao còn lại) 09 lần 4,5 lần 03 lần

Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi đó thì thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng.

2. Vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trẻ thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được thưởng bằng 30% mức thưởng quy định tại khoản 1 Điều này (trừ Đại hội Olympic trẻ).

3. Vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Mức thưởng đối với các cuộc thi đấu thể thao trong nước như sau:

STT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng
1 Giải quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc 6,5 lần 4,5 lần 02 lần
2 Giải trẻ quốc gia, giải chính thức các bộ môn khu vực quốc gia 3,5 lần 02 lần 01 lần
3 Giải toàn quốc dành cho học sinh, sinh viên; Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc 02 lần 01 lần 0,7 lần
4 Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh; giải thể thao khu vực quốc gia, cấp tỉnh dành cho học sinh, sinh viên 01 lần 0,8 lần 0,7 lần

Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi đó thì thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng.

5. Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi đạt thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng đối vận động viên đạt giải tương ứng.

6. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng đối với một vận động viên đạt giải tương ứng.

7. Số lượng vận động viên các môn thể thao tập thể, môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội được xác định theo thực tế nhưng không nhiều hơn so với quy định của điều lệ giải.

8. Mức thưởng đối với huấn luyện viên:

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt thành tích tại các nội dung thi đấu cá nhân tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển hưởng 40% (tính cho 01 huấn luyện viên);

b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập được thành tích, tiền thưởng cho huấn luyện viên bằng mức thưởng đối với vận động viên. Số lượng huấn luyện viên của các đội thi đấu được quy định như sau: Đội thuộc môn thi đấu có quy định từ 2 đến 5 vận động viên mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; đội thuộc môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho không quá 02 huấn luyện viên; đội thuộc môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên mức thưởng chung tính cho không quá 03 huấn luyện viên;

c) Mức thưởng chung cho huấn luyện viên các môn thi đấu đồng đội bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 8 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

9. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật Đông Nam Á, Châu Á, thế giới và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của vận động viên, huấn luyện viên quy định tại các khoản 1,4,5,6,7 và 8 Điều này.