vanban.org

Điều 8. Mức thưởng trong lĩnh vực văn hoá - nghệ thuật — Quyết định 284/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 41/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017
Bắc Giang Ban hành 05/09/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng khuyến khích thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao, giáo dục - đào tạo, khoa học - kỹ thuật, văn hoá - văn nghệ, văn học - nghệ thuật và báo chí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 41/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 284/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong lĩnh vực Thể thao, Văn hoá - Nghệ thuật, Giáo dục - Đào tạo và Thông tin - Truyền thông · 284/2012/QĐ-UBND
01/01/201841/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trên lĩnh vực văn hoá - thông tin, thể dục- thể thao, giáo dục - đào tạo và hoạt động báo chí · 83/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 284/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức thưởng trong lĩnh vực văn hoá - nghệ thuật

1. Mức thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong cuộc thi nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp hội diễn, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc như sau:

STT Huy chương Tập thể Cá nhân
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 09 lần 6,5 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 6,5 lần 04 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 4,5 lần 02 lần

Các tiết mục song ca, tam ca, đồng ca đạt các giải vàng, bạc, đồng thì thưởng bằng mức thưởng của giải cá nhân; tiết mục hợp xướng (được Hội đồng hoặc Ban giám khảo xác định) mức thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng của giải tập thể tương ứng.

2. Mức thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong cuộc thi nghệ thuật biểu diễn không chuyên toàn quốc và các cuộc thi nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp cấp khu vực quốc gia như sau:

STT Huy chương Tập thể Cá nhân
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 4,5 lần 02 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 2,5 lần 1,5 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 02 lần 01 lần

Các tiết mục song ca, tam ca, đồng ca đạt các giải vàng, bạc, đồng thì thưởng bằng mức thưởng của giải cá nhân; tiết mục hợp xướng (được Hội đồng hoặc Ban giám khảo xác định) mức thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng của giải tập thể tương ứng.

3. Mức thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong cuộc thi nghệ thuật biểu diễn không chuyên cấp khu vực quốc gia như sau:

STT Huy chương Tập thể Cá nhân
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 2,5 lần 1,5 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 02 lần 01 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 01 lần 0,5 lần

4. Đối với học sinh, sinh viên và tập thể học sinh, sinh viên đạt thành tích trong các cuộc thi văn nghệ cấp toàn quốc được thưởng mức bằng mức thưởng quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Học sinh, sinh viên và tập thể học sinh, sinh viên đạt thành tích trong các cuộc thi văn nghệ cấp khu vực các tỉnh được thưởng mức bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Mức thưởng trong lĩnh vực văn học - nghệ thuật

Tác giả hoặc nhóm tác giả có tác phẩm đạt thành tích tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm, sáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh, văn nghệ dân gian, kiến trúc, âm nhạc, múa, kịch bản sân khấu, điện ảnh, văn học, lý luận phê bình, mức thưởng như sau:

STT Cuộc thi

Giải nhất

(HCV)

Giải nhì

(HCB)

Giải ba

(HCĐ)

Giải KK
1 Quốc tế 13 lần 09 lần 04 lần 01 lần
2 Khu vực quốc tế 10 lần 07 lần 03 lần 1,5 lần
3 Quốc gia 6,5 lần 4,5 lần 02 lần 01 lần
4 Khu vực quốc gia 4,5 lần 2,5 lần 01 lần 0,5 lần
5 Cấp tỉnh 01 lần 0,8 lần 0,7 lần 0,5 lần

Đối với nhóm tác giả đạt thành tích thì tỷ lệ phân chia do các thành viên trong nhóm quyết định theo công sức đóng góp.