vanban.org

Điều 7. Mức thưởng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo — Quyết định 284/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 41/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017
Bắc Giang Ban hành 05/09/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng khuyến khích thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao, giáo dục - đào tạo, khoa học - kỹ thuật, văn hoá - văn nghệ, văn học - nghệ thuật và báo chí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 41/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 284/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong lĩnh vực Thể thao, Văn hoá - Nghệ thuật, Giáo dục - Đào tạo và Thông tin - Truyền thông · 284/2012/QĐ-UBND
01/01/201841/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trên lĩnh vực văn hoá - thông tin, thể dục- thể thao, giáo dục - đào tạo và hoạt động báo chí · 83/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 284/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức thưởng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo

1. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt thành tích trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn học và kỹ năng nghề quốc tế như sau:

STT Huy chương Mức thưởng
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 48 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 24 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 18 lần
4 Giải khuyến khích 05 lần

2. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đang học ở các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt thành tích trong kỳ thi Olympic khu vực quốc tế các môn học và kỹ năng nghề khu vực quốc tế như sau:

STT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Khuyến khích
1 Kỳ thi Châu Á (hoặc Châu Á - Thái Bình Dương) 21 lần 10,5 lần 09 lần 02 lần
2 Kỳ thi Đông Nam Á 13,5 lần 7,5 lần 06 lần 1,5 lần

3. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đang học ở các trường tiểu học, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt thành tích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc gia các môn học và kỹ năng nghề quốc gia như sau:

STT Huy chương Mức thưởng
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 6,5 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 4,5 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 02 lần
4 Giải khuyến khích 01 lần

4. Mức thưởng đối với học sinh, học viên đang học ở các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên đạt thành tích trong kỳ thi khu vực quốc gia, cấp tỉnh các môn văn hoá như sau:

STT Huy chương Mức thưởng
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 01 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 0,8 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 0,7 lần
4 Giải khuyến khích 0,3 lần

5. Giáo viên trực tiếp đào tạo học sinh, sinh viên đạt thành tích được thưởng trong các cuộc thi có mức thưởng chung tính bằng mức thưởng đối với học sinh, sinh viên.

Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: giáo viên trực tiếp đào tạo trong thời gian tập trung hưởng 60%, giáo viên trực tiếp đào tạo học sinh, sinh viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển hưởng 40%. Đối với tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng cho học viên đạt giải thì việc phân chia tỷ lệ tiền thưởng cho các giáo viên do lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý căn cứ vào phân công lao động hoặc mức độ tham gia bồi dưỡng để quyết định.