vanban.org

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2026
Quảng Trị Ban hành 09/11/2020 Hiệu lực 20/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2020/QĐ-UBND
19/09/202682/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu Quyết định về danh mục bí mật nhà nước thuộc các lình vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành đế đê xuât độ mật đúng quy định.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu, xác định độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị mình tạo ra hoặc tiếp nhận từ các cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa được xác định bí mật nhà nước để quản lý, bảo vệ theo quy định.

Người đứng đầu có thể ủy quyền cho cẩp phó thực hiện khi đồng thời ủy quyền ký vãn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước.

3. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phai có đề xuất tại Tờ trinh, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, lời nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước để người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hay không được phép sao, chụp.

a) Đối với vãn bản điện tử, người soạn thảo có trách nhiệm tạo ra dấu chỉ độ mật trên văn bản để người có thẩm quyền xác định; sau khi in ra phải được đóng dấu chỉ độ mật theo quy định.

b) Trường hợp văn bản có tính chất lặp đi, lặp lại có cùng độ mật thì đê xuất, xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.

c) Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện được các thông tin: Nơi nhận, sổ lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở nơi nhận tài liệu.

d) Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải được đề xuất, xác định, bảo quản, sử dụng như văn bản chính thức; được thu hồi, tiêu hủy hoặc lưu giữ theo đúng quy định.

4. Trường hợp khi tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước chưa được xác định bí mật nhà nước: Người có thẩm quyền và người được giao xử lý thông tin, tài liệu phải thực hiện quy trình đề xuất, xác định bí mật nhà nước tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.