vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm các đơn vị, cá nhân — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2026
Quảng Trị Ban hành 09/11/2020 Hiệu lực 20/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2020/QĐ-UBND
19/09/202682/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm các đơn vị, cá nhân

1.3. Công an tỉnh

a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bão vệ bí mật nhà nước;

b) Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Phòng, chống, xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Tham mưu UBND tỉnh ban hành, sửa đổi Quy chế bào vệ bí mật nhà nước; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật vê bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Văn phòng UBND tỉnh

a) Phối hợp với công an tỉnh trong công tác tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Tiến hành tự kiểm tra về bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Phân công công chức chuyên trách về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Tiếp nhận, quản lý, phát hành, lưu trữ, thống kê tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh theo đúng quy định.

e) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước đúng quy định.

3. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phổ, thị xã

a) Xây dựng Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi đơn vị quản lý; phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Chấp hành, thực hiện nghiêm túc các quy định, quy trình về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Lưu giừ, bảo quản, thống kê tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước theo quy định;

d) Tiến hành tự kiểm tra về bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về bí mật nhà nước.

4. Sở Tài chính

- Tham mưu UBND tỉnh bổ trí kinh phí phục vụ nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Sở Nội vụ

- Phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định các hình thức khen thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước; phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật vê bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

- Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.