Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Mặt đường : là phạm vi dành cho xe chạy trực tiếp lên nó. Tùy thuộc vào tính chất phục vụ mà mặt đường có thể là bê tông nhựa, bê tông ximăng, cán đá láng nhựa, mặt đường sỏi đỏ, mặt đường đất …
2. Lề đường : còn gọi là vai đường, là phạm vi bảo vệ mặt đường không bị sạt lở, xói mòn, là phần đường dành cho người đi bộ, có kết cấu bằng đất chọn lọc, sỏi đỏ, đá, nhựa hoặc trồng cỏ, có chiều rộng tùy thuộc vào cấp đường.
3. Mái taluy : là độ nghiêng (dốc) quy định cho mái đường đào (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) và mái đường đắp (nếu cao độ mặt đường cao hơn cao độ thiên nhiên bên ngoài đường) gọi chung là mái taluy nền đường, tức là phần mái dốc sát cạnh lề đường. Mái taluy có tác dụng giữ cho vai đường không bị trượt, sạt lở. Có hai loại : mái taluy dương là mái dốc lên ứng với nền đường đào, mái taluy âm là mái dốc xuống ứng nền đường đắp.
4. Mép đường : là điểm ngoài cùng của vai đường (lề đường).
5. Tim đường : là trục chuẩn của đường theo phương dọc đường, thường chia đường làm hai phần.
6. Vĩa hè : là phần đường dành riêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị.
7. Hệ thống đường bộ : được hiểu bao gồm các tuyến đường bộ và các công trình hoặc hạng mục công trình trên đường như : cầu, hầm, cống, kè, tường chắn, mương thoát nước ngang - dọc, bến phà, cầu phao, hệ thống báo hiệu đường bộ như cọc tiêu, biển báo, trụ cây số, đèn tín hiệu giao lộ, vạch sơn đường….
8. Chỉ giới đường đỏ : là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng không gian công cộng khác.
9. Chỉ giới xây dựng : là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
10. Mố cầu : là một bộ phận của kết cấu công trình cầu nằm trong phần đất, có tác dụng nâng đỡ dầm cầu.
11. Hành lang an toàn đường bộ (HLATĐB) : là phần đất dọc hai bên đường nhằm bảo đảm an toàn giao thông, đảm bảo công trình đường bộ. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên đường. Bề rộng HLATĐB được xác định tùy thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do cấp thẩm quyền quyết định (gọi tắt là cấp đường quy hoạch).
12. Quy đổi phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên :
Để thuận tiện cho việc quản lý phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, được quy đổi, tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng hành lang an toàn theo Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ đối với tuyến đường đó.