Điều 23. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn. Trường hợp bắt buộc phải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý, sửa chữa, nâng cấp của ngành đường bộ cũng như không làm ảnh hưởng đến quản lý khai thác của ngành có công trình ngầm. Khi đường bộ có nhu cầu nâng cấp mở rộng, sửa chữa gây ảnh hưởng đến bảo vệ, khai thác công trình ngầm thì cơ quan quản lý công trình ngầm có trách nhiệm di chuyển và chịu mọi phí tổn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. — Quyết định 272/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019
Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2010/QĐ-UBND · 08/09/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
15/08/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
04/01/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 272/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3
Chương I — Những quy định chung
Điều 1
Điều 2. Công trình giao thông đường bộ gồm :
Điều 3
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II — Phân loại, đặt tên và số hiệu đường bộ
Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau:
Điều 6. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau:
Điều 7. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:
Chương III — Quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn ký thuật đường bộ
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Chương IV — Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:
Điều 14. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh :
Điều 15. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã, đường liên ấp, đường đô thị :
Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau :
Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau :
Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau:
Điều 20
Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Chương V — Sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 25
Điều 26. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau:
Điều 27. Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
Điều 28. Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau:
Điều 29
Điều 30. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Chương VI — Trách nhiệm quản lý và bảo vệ công trình giao thông đường bộ
Điều 31
Điều 32. Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau:
Điều 33
Điều 34. Tất cả các công trình có liên quan, ảnh hưởng đến an toàn đường bộ đều phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tham gia ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và trình duyệt dự án.
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thoả thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
Điều 39
Chương VII — Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Chương VIII — Tổ chức thực hiện
Điều 43. Xác định mốc thời gian để giải quyết và nguyên tắc giải quyết đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ quy định như sau:
Điều 44. Ngành giao thông vận tải, UBND các huyện - thị xã, căn cứ quyết định phân cấp quản lý đường của UBND tỉnh, có trách nhiệm :
Điều 45. Đối với ngành Công an
Điều 46. UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm :
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy