vanban.org

Điều 14. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh : — Quyết định 272/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2010/QĐ-UBND · 08/09/2010
Bình Dương Ban hành 25/12/2006 Hiệu lực 04/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 272/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 272/2006/QĐ-UBND
15/08/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh :

1. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp I, cấp II : Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với từng tuyến, tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách như sau:

a. QL13 :

- Đoạn từ cầu Vĩnh Bình đến ngã 3 đài vệ tinh mặt đất : 32 m.

- Đoạn từ ngã 3 đài vệ tinh mặt đất đến cầu Tham Rớt : 31m.

(Riêng đoạn qua nội ô thị xã Thủ Dầu Một từ Suối Cát – cống Định Hoà và nội ô thị trấn Mỹ Phước áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này).

b. QL1K : từ ranh TP Hồ Chí Minh đến ranh tỉnh Đồng Nai : 27m.

c. ĐT741 : từ ngã tư Sở Sao đến ranh giới tỉnh Bình Phước : 27m.

d. ĐT743 :

- ĐT743a : đoạn nội ô thị xã Thủ Dầu Một từ ngã 4 Chợ Đình (Km0+000) đến cơ sở cám Phú Lợi (Km2+500) áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này.

- ĐT743a : đoạn từ Km2+500 đến ngã 3 Bình Thung (Km22+000) : 27 m.

- ĐT743b : đoạn từ ngã ba An Phú đến khu công nghiệp Sóng Thần : 27m.

2. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp III : Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách như sau:

a. ĐT742 : từ Km3+500 (hết đoạn nội ô thị xã Thủ Dầu Một) đến giáp ĐT747 gần ngã ba Cổng Xanh : 21m (riêng đoạn qua nội ô thị xã Thủ Dầu Một từ ngã 3 Sao Quỳ (Km0+000) đến đường ray xe lửa (Km3+500) áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này).

b. ĐT743 :

- ĐT743a: đoạn ngã 3 Bình Thung (Km22+000) đến cầu Tân Vạn (Km27+062): 21m.

- ĐT743c : từ cầu Ông Bố đến ngã ba Đông Tân : 21m.

c. ĐT744 : từ ngã 3 Suối Giữa đến ngã 3 Minh Hòa : 21m (Riêng đoạn qua nội ô thị trấn Dầu Tiếng từ cầu Cát đến ngã 3 Kiểm Lâm áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này).

d. ĐT745 : từ ngã 4 Phú Văn đến ranh thị trấn Lái Thiêu : 21m (Riêng đoạn qua nội ô thị trấn Lái Thiêu từ Mũi Tàu - Phú Long đến ngã 3 Nhà Đỏ và đoạn qua thị trấn An Thạnh từ Cầu Bà Hai đến ranh thị xã Thủ Dầu Một áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này).

e. ĐT746 : từ ngã 3 Bình Quới đến ngã 3 Bình Hóa và từ ngã 3 Mùa Muộn qua Tân Định, Tân Thành, đến Hội Nghĩa giáp ĐT747 : 21m . (Riêng đoạn qua nội ô thị trấn Uyên Hưng từ ngã 3 Bưu Điện đến ngã 3 Mùa Muộn áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này).

f. ĐT747a : từ cầu Ông Tiếp đến cầu Rạch Tre và từ dốc Bà Nghĩa đến ngã 3 Cổng Xanh : 21m (riêng đoạn qua nội ô thị trấn Uyên Hưng từ cầu Rạch Tre đến dốc bà Nghĩa áp dụng theo khoản 2 điều 13 bảng quy định này).

g. ĐT747b : từ ngã ba Tân Ba đến ngã tư Miễu Ông Cù (TL11 cũ) và từ ngã tư Miễu Ông Cù đến Hội Nghĩa giáp ĐT747 : 21m.

h. ĐT748 : (HL 16 cũ) từ ngã 4 Phú Thứ đến ngã 3 Giáng Hương : 21m.

i . ĐT749a (Lộ 30 cũ) từ cầu Quan đến ngã 3 Minh Thạnh : 21m (Riêng đoạn qua nội ô thị trấn Mỹ Phước từ cầu Quan đến trạm biến điện thị trấn Mỹ Phước áp dụng theo khoản 2 điều 13 của Quy định này).

j . ĐT749b (ĐT751 cũ) từ cầu Bà Và đến Bưng Bàng : 21m .

k. ĐT750 từ ngã ba Bố Lá (giáp ĐT741) qua Tân Long, Trừ Văn Thố, Cây Trường, cầu Thị Tính , đến cầu Tàu huyện Dầu Tiếng : 21m (Riêng đoạn qua nội ô thị trấn Dầu Tiếng áp dụng theo khoản 2 điều 13 Quy định này). (Có bảng phụ lục kèm theo).