Điều 15. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã, đường liên ấp, đường đô thị :
1. Đường huyện :
a. Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp 3, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy đổi về tim đường tối thiểu là 21 m.
b. Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp 4, cấp 5, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy đổi về tim đường tối thiểu là 16 m.
2. Đường đô thị, thị trấn :
Đối với các tuyến đường đô thị, thị trấn (đường trong nội ô thị xã Thủ Dầu Một và các thị trấn): Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng chỉ giới xây dựng, theo các quyết định của UBND tỉnh.
3. Các tuyến đường xã, đường liên ấp :
a. Đối với các tuyến đường xã, đường liên ấp đã có quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào cấp hạng quy hoạch để xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo khoản 1 điều 13 của Quy định này.
b. Đối với các tuyến đường xã, đường liên ấp không nằm trong quy hoạch được duyệt, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tính từ tim đường bằng bề rộng ½ thân đường (gồm nền đường tính cả mái taluy và mương) + 5 mét (hành lang an toàn theo Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004).
Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phối hợp Sở Giao thông Vận tải, căn cứ vào cấp đường quy hoạch của từng tuyến đường huyện - thị đường xã, đường liên ấp (theo quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và nội dung quy hoạch giao thông trong quy họach tổng thể phát triển kinh tế xã hội của mỗi huyện - thị đến năm 2020, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt), tham mưu trình UBND tỉnh ra quyết định quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho từng tuyến đường huyện, thị xã, đường xã, đường liên ấp.