Điều 16. Quy định về sử dụng kinh phí hành chính tiết kiệm
Kết thúc năm ngân sách, mọi nhiệm vụ của cơ quan đều hoàn thành, kinh phí thực tế đã sử dụng trong năm thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ tài chính, phần chênh lệch này là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm trong năm.
Trường hợp trong năm, nhiệm vụ (công việc) chưa hoàn thành thì nguồn kinh phí tương ứng sẽ chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đó, không được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm.
Trường hợp số tiền tạm ứng kinh phí tiết kiệm đã được sử dụng lớn hơn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm của năm sau. Nếu cuối năm, kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết sẽ lập “Quỹ dự phòng ổn định thu nhập” chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Trong năm, cơ quan sẽ tạm ứng trước kinh phí hành chính tiết kiệm để chi cho các nội dung cụ thể như sau:
1. Chi bổ sung thi nhập (không áp dụng đối với hợp đồng vụ việc và cán bộ, công chức đi học tập ở nước ngoài có thời gian trên 3 tháng):
- Chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức và lao động hợp đồng của cơ quan: Mức chi là 500.000 đồng/người/tháng.
- Cán bộ, công chức và lao động hợp đồng được bổ sung thu nhập nhân dịp các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm trong năm (tết dương lịch, tết âm lịch, tết Trung thi, ngày quốc tế lao động 1/5, ngày quốc khánh, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập ngành Thanh tra 23/11…) mức chi cụ thể do Tổng Thanh tra quyết định căn cứ vào khả năng tiết kiệm kinh phí hàng năm của cơ quan.
- Hàng quý, căn cứ vào khả năng tiết kiệm kinh phí do thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Tổng Thanh tra sẽ quyết định chi tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng, khoản chi này được tính như sau:
| A = | (KxL) | x Tt x Lmin |
| T |
A: Là thu nhập tăng thêm; K: Là hệ số tăng thu nhập; L: Là hệ số tiền lương (lương cấp bậc + phụ cấp chức vụ); T: Là thời gian thực tế hưởng lương tại cơ quan trong khoảng thời gian xác định nguồn kinh phí tiết kiệm; Lnim: Là mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Chi cho các hoạt động phúc lợi:
Hàng năm, căn cứ vào khả năng tiết kiệm kinh phí, Chánh Văn phòng trình Tổng Thanh tra quyết định mức chi cho hoạt động phúc lợi:
- Chi tặng quà cho cán bộ, công chức và lao động hợp đồng khi nhận quyết định hưởng chế độ hưu trí: 500.000 đồng/người
- Chi tặng quà cho cán bộ, công chức và lao động hợp đồng khi tổ chức kết hôn: 500.000 đồng/người
- Chi thăm viếng đám hiếu đối với thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm: Bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, chồng, vợ, con): 500.000 đồng/người.
- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có thân nhân qua đời được cơ quan bố trí 1 chuyến xe (đăng ký trực tiếp với lãnh đạo Văn phòng hoặc Đội trưởng đội xe) hoặc được thanh toán tiều tàu, xe đi giải quyết việc hiếu theo vé tàu, vé xe thực tế.
- Chi hỗ trợ hoạt động của Ban liên lạc hưu trí cơ quan Thanh tra Chính phủ; chi tặng quà cho cán bộ hưu trí của Thanh tra Chính phủ nhân dịp ngày thành lập ngành Thanh tra và Tết Nguyên đán; chi tặng quà cho các cháu thiếu niên, nhi đồng là con của cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng của cơ quan nhân dịp ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6; chi cho các hoạt động phúc lợi khác… Chánh Văn phòng căn cứ vào khả năng tiết kiệm kinh phí hàng năm, trình Tổng Thanh tra quyết định mức chi cụ thể.
3. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất:
- Trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có thân nhân qua đời, mức chi 500.000 đồng/người.
- Trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng khi gặp khó khăn đột xuất (bị tai nạn, ốm đau phải điều trị dài ngày trong bệnh viện…) mức chi 500.000 đồng/người/lần.
4. Chi hỗ trợ do tinh giảm biên chế:
Lao động trong biên chế, khi thực hiện tinh giảm biên chế sẽ được cơ quan chi hỗ trợ, mức chi cụ thể do Tổng Thanh tra quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn và khả năng tiết kiệm kinh phí hàng năm của cơ quan.