vanban.org

Điều 8. Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ — Quyết định 27/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2026/QĐ-TTg › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ

1. Thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ không thuộc quy định tại điểm a khoản này, trong đó, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ chưa xác định Cơ quan chủ quản.

2. Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

a) Chủ khoản viện trợ gửi văn bản kèm theo hồ sơ tiếp nhận viện trợ trình Bên tiếp nhận viện trợ;

b) Bên tiếp nhận viện trợ tổ chức lấy ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, các cơ quan liên quan bằng văn bản; các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản; Bên tiếp nhận viện trợ tiếp thu, giải trình ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ;

c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp.

3. Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ thuộc thẩm quyền của Bên tiếp nhận viện trợ

a) Chủ khoản viện trợ dự thảo hồ sơ tiếp nhận viện trợ, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan bằng văn bản hoặc hình thức khác; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản; hoàn chỉnh hồ sơ tiếp nhận viện trợ, trình Bên tiếp nhận viện trợ;

b) Thủ trưởng Bên tiếp nhận viện trợ xem xét, phê duyệt hồ sơ. Trường hợp cần thiết, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trước khi phê duyệt;

c) Thời gian xem xét, phê duyệt quyết định tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, hỗ trợ tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày Bên tiếp nhận viện trợ nhận đầy đủ hồ sơ.

4. Hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về việc tiếp nhận viện trợ bao gồm:

a) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Văn bản của Bên viện trợ thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo);

c) Các tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.

5. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận viện trợ bao gồm:

a) Tờ trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Văn bản của Bên viện trợ thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo);

c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến các cơ quan liên quan đến việc tiếp nhận viện trợ;

d) Các tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.