Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Viện trợ quốc tế” là các khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa.
2. “Chủ khoản viện trợ” là các cơ quan, tổ chức được Bên tiếp nhận viện trợ giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý khoản viện trợ.
3. “Đơn vị sử dụng viện trợ” là các cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ sử dụng các khoản viện trợ.
4. “Quyết định tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, hỗ trợ” là văn bản quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tiếp nhận các khoản viện trợ quốc tế để cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp bao gồm những nội dung chính: Tên khoản viện trợ; Bên viện trợ; Bên tiếp nhận viện trợ; Chủ khoản viện trợ; mục tiêu của khoản viện trợ; tổng giá trị viện trợ; phương án phân bổ; trách nhiệm thực hiện.
5. “Bộ quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực” là Bộ được giao quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực xảy ra sự cố, thảm họa đến mức phải ban bố tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật.
6. “Thỏa thuận quốc tế về tiếp nhận khoản viện trợ để cứu trợ, hỗ trợ” là điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ hoặc nhân danh các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này, không phải là điều ước quốc tế.