Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bên viện trợ được quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thiện chí, tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, bao gồm:
a) Các tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền;
b) Các bộ, cơ quan, tổ chức thuộc chính phủ nước ngoài, chính quyền địa phương nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của các nước tại Việt Nam trực tiếp cung cấp khoản viện trợ hoặc ủy quyền cho các tổ chức pháp nhân nước ngoài quản lý các khoản viện trợ;
c) Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức phi lợi nhuận, các quỹ xã hội, quỹ tư nhân được thành lập theo luật pháp nước ngoài;
d) Các cá nhân nước ngoài, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Bên tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu, nội dung của các khoản viện trợ trong trường hợp Việt Nam ban bố tình trạng khẩn cấp gồm:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế được cấp có thẩm quyền quyết định trong trường hợp Việt Nam ban bố tình trạng khẩn cấp.
3. Đối tượng thụ hưởng viện trợ là các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng trong tình trạng khẩn cấp.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam được cấp có thẩm quyền cho phép tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa tại nước ngoài.