Điều 12. Ký kết thỏa thuận quốc tế giữa phía Việt Nam với các đối tác viện trợ nước ngoài để tiếp nhận khoản viện trợ
1. Trường hợp Bên viện trợ yêu cầu ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ về khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để cứu trợ, hỗ trợ, ứng phó, khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp về thảm họa tại Việt Nam; trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn như sau:
a) Bên tiếp nhận viện trợ xây dựng dự thảo thỏa thuận, trao đổi với Bên viện trợ, đồng thời lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan về dự thảo thỏa thuận; các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản; hoàn chỉnh dự thảo thỏa thuận và trình Thủ tướng Chính phủ việc ký kết;
b) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện ký thỏa thuận với Bên viện trợ;
c) Hồ sơ đề nghị lấy ý kiến gồm: Dự thảo Tờ trình Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thỏa thuận; văn bản của Bên viện trợ thông báo, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo); các tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ (nếu có).
2. Trường hợp Bên viện trợ yêu cầu ký thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này về khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ, trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế như sau:
a) Bên tiếp nhận viện trợ xây dựng dự thảo thỏa thuận, trao đổi với Bên viện trợ, đồng thời lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan về dự thảo thỏa thuận; các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản; hoàn chỉnh dự thảo thỏa thuận và phân công người ký kết;
b) Hồ sơ đề nghị lấy ý kiến gồm: Dự thảo thỏa thuận; văn bản của Bên viện trợ thông báo, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo); các tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ (nếu có).