Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
- Quy định chung
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình phải phù hợp với đồ án Quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, đảm bảo bán kính phục vụ, kết nối giao thông. Trường hợp không quy định trong quy hoạch chung, đề nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Về kiến trúc công trình:
Việc bố trí các công trình kiến trúc, xây dựng dọc hai bên trục đường, tuyến phố cần đảm bảo đảm sự kết nối thống nhất về hình thái, không gian đô thị.
Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó.
Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Mặt ngoài công trình (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có kiến trúc, màu sắc phù hợp và hài hoà với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến trúc của toàn trục đường, tuyến phố. Hạn chế kiến trúc không phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ của cộng đồng dân cư.
Không được xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của công trình kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những công trình được quảng cáo trên ban công, các công trình quảng cáo, trạm phát sóng).
- Về thiết kế cảnh quan:
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; khuyến khích bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình.
Cây xanh trong công trình cần lưu ý chọn các loại cây có sức sống tốt, tạo bóng mát, ít rụng lá và chống chịu tốt với điều kiện thiếu nước, ngập úng; hạn chế trồng các loại cây ăn trái; không trồng cây có rễ nông dễ ngã đổ, gãy cành; không sử dụng loại cây có mùi hương, gai và nhựa độc. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu vực cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
Cổng, hàng rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời.
- Về tổ chức giao thông nội bộ và kết nối:
Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật.
Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.
Vỉa hè, lối đi bộ trên trục đường, tuyến phố chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Trên trục đường, tuyến phố bắt buộc phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp. Cây xanh đường phố phải tuân thủ quy định của quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Ngoài ra công trình kiến trúc trên các tuyến phố chính, trục thương mại dịch vụ, trục đường đi bộ phải phù hợp Quy chế này.
- Về khoảng lùi xây dựng:
Đảm bảo tuân thủ các quy định quản lý về lộ giới, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi theo Đồ án Quy hoạch chung thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt và các quy định tại Phụ lục II của Quy chế này.
Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định sau đây:
| Lộ giới đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m) | Chiều cao xây dựng công trình (m) | |||
| ≤ 19 | 19 ÷ < 22 | 22 ÷ < 28 | ≥ 28 | |
| < 19 | 0 | 3 | 4 | 6 |
| 19 ÷ < 22 | 0 | 0 | 3 | 6 |
| > 22 | 0 | 0 | 0 | 6 |
Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không đáp ứng được yêu cầu về khoảng lùi theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng thì khoảng lùi được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo có sự thống nhất trong tổ chức không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.
Đối với những tuyến đường hiện có khác chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) thì được quản lý theo hiện trạng và đồ án quy hoạch chung được duyệt.
Đối với khu vực dân cư hiện hữu, cải tạo, khoảng lùi xây dựng cho phép bằng 0m đối với công trình nhà ở, khuyến khích lùi 3,0 m đối với các công trình không phải nhà ở.
- Về khoảng lùi biên:
Áp dụng khoảng lùi biên phù hợp với từng loại hình công trình (theo mục “Quy định cụ thể”).
- Về cao độ nền xây dựng:
Cốt nền xây dựng công trình, nhà ở (cos ± 0.00): là cốt nền tầng 1 (tầng trệt) cao hơn so với cốt vỉa hè, mặt đường hiện trạng nơi tiếp giáp để xác định khi cấp giấy phép xây dựng đối với từng trường hợp cụ thể sau:
- So với cốt vỉa hè tiếp giáp (đối với các tuyến đường đã xây dựng vỉa hè hoàn chỉnh).
- So với cốt tại vị trí mép mặt đường nhựa, đường bê tông xi măng (đối với các tuyến đường chưa xây dựng vỉa hè hoặc đường không có vỉa hè). Trong trường hợp này cần tính toán để xác định được cốt vỉa hè tiếp giáp.
Cốt xây dựng của công trình phải phù hợp với cốt vỉa hè hoàn thiện và cốt khống chế theo các đồ án quy hoạch xây dựng và các nội dung theo Công văn số 2659/SXD-QHHT ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Sở Xây dựng về quản lý cốt nền xây dựng đô thị.
Quy định cốt nền cụ thể như sau:
- Đối với công trình quy định xây dựng sát chỉ giới đường đỏ, đường có vỉa hè hoàn chỉnh: cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với vỉa hè, mặt đường đan từ 0,15 m đến 0,3 m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có tầng hầm). Đối với đường chính, những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với mép đường từ 0,3 m đến 0,45 m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có tầng hầm).
- Đối với công trình xây dựng có khoảng lùi 1m ≤ L ≤ 3m: cao độ hoàn thiện nền tầng trệt chênh cao so với cao độ tại vị trí tiếp giáp công trình từ 0,15m đến 0,45m so với mặt vỉa hè, mặt đường đan. Đối với đường chính những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với mép đường từ 0,3 m đến 0,6 m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có tầng hầm).
- Đối với công trình phải tuân thủ khoảng lùi xây dựng từ 3,0m trở lên: cao độ hoàn thiện nền tầng trệt chênh cao so với cao độ tại vị trí tiếp giáp công trình từ 0,15m đến 0,75m so với mặt vỉa hè, mặt đường đan. Đối với đường chính những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với mép đường từ 0,3m đến 0,9m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có tầng hầm).
- Đối với các nhà phố liên kế: bậc tam cấp, vệt dắt xe không được xây dựng nhô ra quá chỉ giới đường đỏ.
- Quy định cụ thể
- Công trình công cộng
Công trình công cộng bao gồm: công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thể thao, công trình văn hóa, công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng, công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc, nhà ga (đường thủy, bến xe ô tô), trụ sở cơ quan nhà nước.
- Đối với công trình hành chính, cơ quan
Kiến trúc nên hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành.
Hình thức kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của thị xã Cai Lậy.
Khuyến khích các không gian nâng cao tính tương tác với người dân.
- Mật độ xây dựng thuần tối đa: ≤ 40%.
Lưu ý: đối với công trình hành chính – chính trị hiện hữu đảm bảo mật độ xây dựng thuần không quá 60% (mật độ xây dựng gộp đảm bảo ≤ 40%).
- Tầng cao: phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt (khuyến khích không quá 5 tầng).
Trường hợp có điều chỉnh quy hoạch chung thì thực hiện theo số liệu trong điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt; trường hợp không quy định trong quy hoạch chung, đề nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Hình khối kiến trúc, kiến trúc mang tính biểu tượng, điêu khắc:
- Các công trình HĐND - UBND, hội trường, thị ủy bố trí phân tán trong khuôn viên của mỗi công trình. Đối với các công trình cơ quan công trình công cộng có thể sử dụng giải pháp hợp khối hoặc phân tán nhưng phải đảm bảo sự liên kết các trục cảnh quan với các công trình lân cận.
- Các khối công trình nên sử dụng các phối hợp các khối đặc, rỗng, tạo các sân trong kết hợp trồng cây xanh, hồ nước, cải tạo vi khí hậu, cảnh quan đẹp cho các công trình.
- Công trình hội trường nằm tại vị trí điểm nhấn, trung tâm của toàn khu trung tâm hành chính. Hình thức kiến trúc của công trình có giá trị và ý nghĩa lớn cho toàn khu. Việc thiết kế kiến trúc hội trường cần phải được nghiên cứu cẩn thận và kỹ lưỡng. Việc thiết kế kiến trúc hội trường cần đặt nhiệm vụ là công trình mang tính biểu tượng cho toàn khu. Có thể sử dụng các hình ảnh mang tính đặc trưng của địa phương để đưa vào thiết công trình.
- Khu vực quảng trường, công viên có thể bố trí các công trình điêu khắc. Các công trình điêu khắc cần có chiều cao, khối tích phù hợp với cảnh quan chung. Công trình điêu khắc phải mang tính địa phương, có giá trị văn hóa lịch sử của khu vực.
- Cổng, hàng rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời.
- Hình thức kiến trúc chủ đạo:
Các công trình chính: hình thức kiến trúc phải thể hiện đặc trưng của loại hình công trình hành chính, chính trị, mang tính tôn nghiêm. Hình thức kiến trúc công trình có thể mang phong cách hiện đại hoặc kết hợp với hình thức kiến trúc truyền thống, gần gũi địa phương. Các khối công trình kiến trúc phải có sự tương đồng hài hòa. Riêng khối hội trường có thể có hình thức kiến trúc khác biệt làm điểm nhấn. Tuy nhiên, sự tương phản phải mang lại giá trị về thẩm mỹ và không gian cho toàn khu trụ sở.
- Không sử dụng các loại hình kiến trúc lai căng, màu sắc lòe loẹt.
- Hình thức mái công trình có thể sử dụng mái bằng hoặc mái ngói. Độ dốc mái ngói khối mái chính nên sử dụng độ dốc phù hợp, không sử dụng mái ngói có độ dốc quá cao, mái dạng tháp nhọn. Độ dốc mái sử dụng từ 30° - 45°.
- Cốt cao độ tầng trệt và chiều cao tầng các công trình trụ sở (trừ hội trường) nên có sự tương đồng nhau. Tránh sự chênh lệnh cốt cao độ và chiều cao các tầng các công trình quá lớn gây mất thẩm mỹ về không gian kiến trúc chung.
- Hình thức cửa, ban công, lô-gia: cần có sự tương đồng, hài hòa với các công trình xung quanh.
- Bố trí mặt bằng hợp lý, ưu tiên các khu chức năng chính tránh tiếp xúc với bề mặt hứng ánh nắng mặt trời; bố trí các khu chức năng phụ như cầu thang, kho, vệ sinh ở vị trí gần mép ngoài công trình.
- Tạo những khoảng lùi, khoảng âm như sảnh, lô-gia, khe kỹ thuật để tránh bức xạ mặt trời vào bề mặt không gian chính.
- Dùng kết cấu chắn nắng lắp rời ngoài kết cấu bao che (tường) để giảm quá trình bức xạ và dẫn nhiệt.
- Tổ hợp mặt đứng bằng những "kết cấu cứng" để chắn nắng; gắn liền với kết cấu chịu lực và bao che thường là ô-văng, các lam chắn nắng theo phương đứng và ngang. Loại hình kiến trúc này phù hợp với thể loại công trình hành chính, công sở. Ngoài ra khu thiết kế công trình hành chính trụ sở cần nghiên cứu kỹ về mặt vật lý kiến trúc theo khí hậu và biểu đồ mặt trời của từng địa phương.
- Xây tường dày, tường hộp (rỗng), sử dụng vật liệu cách nhiệt (gạch rỗng, tấm cách nhiệt, tấm 3D panel, bê tông cốt liệu khác) cho kết cấu bao che. Thiết kế cửa hợp lý về vị trí và vật liệu. Các giải pháp này nên dựa trên nguyên lý làm giảm bức xạ và dẫn nhiệt từ bên ngoài.
- Dùng các loại vật liệu chống nóng cho mái như tấm đan, gạch lỗ, mái tôn (đối với mái bằng, bê tông), sử dụng trần giả cách nhiệt (đối với mái dốc, mái ngói). Đặc biệt lưu ý vấn đề thông gió cho khối không khí giữa hai lớp mái.
Các công trình phụ:
- Nhà bảo vệ: phải có hình thức kiến trúc hài hòa với các công trình chính và tổng thể. Chiều cao nhà bảo vệ tối đa 6 m (đối với mái dốc) và tối đa 4 m (đối với sử dụng mái bằng).
Hình 9-1: Mặt cắt công trình phụ
- Nhà xe: nhà xe phía mặt tiền, lối vào chính công trình không được xây kín, mà phải để thoáng, có thể có mái che. Các nhà xe phía lối vào phụ công trình có thể xây kín nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với xung quanh.
Hình 9-2: Mặt cắt công trình phụ
Kiến trúc hàng rào:
- Hình thức kiến trúc hàng rào phải hài hòa với cảnh quan xung quanh.
- Công viên, quảng trường không được làm hàng rào, có thể sử dụng các giải pháp ngăn xe ô tô, xe máy vào bên trong như gờ chắn nhưng không làm ảnh hưởng tới lối đi bộ, tầm nhìn vào công viên, quảng trường.
- Phần hàng rào để thoáng, nếu hàng rào có phần bệ xây kín thì phần xây kín không cao quá 1,0m. Chiều cao hàng rào không cao quá 2,6m tính từ mép vỉa hè.
Hình 9-3: Mặt cắt tường rào
Các công trình phụ khác:
- Hình thức kiến trúc hàng rào phải hài hòa với cảnh quan xung quanh.
- Có chiều cao hình khối màu sắc hài hòa, đồng điệu với các khối công trình chính. Không sử dụng hình thức kiến trúc, màu sắc quá nổi bật hơn so với các khối công trình chính.
- Đảm bảo các quy định về khoảng lùi và tầng cao.
Tầng hầm để xe:
- Số tầng: đối với tầng hầm để xe, công trình được phép bố trí tối đa 5 tầng hầm. Đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về thông hơi, thông gió, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn.
- Chiều cao tối thiểu của tầng hầm để xe là 2,2m.
- Đối với công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
- Mật độ xây dựng gộp tối đa khu đất: 40%.
- Mật độ cây xanh tối thiểu trong khuôn viên công trình: 30%.
- Tầng cao: phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Tầng cao xây dựng tối đa: phù hợp Phụ lục I - Quy chế này.
Trường hợp có điều chỉnh quy hoạch chung thì thực hiện theo số liệu trong điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt; trường hợp không quy định trong quy hoạch chung, đề nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
Công trình giáo dục: Trường mầm non, trường phổ thông các cấp:
Đối với các trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu và đối với các trường không đủ tiêu chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối đa 02 tầng so với tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm, không bố trí các lớp học, đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ.
Khuyến khích phương án thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt (một phần hoặc toàn bộ) để bố trí các không gian mở chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.
Khuyến khích bố trí các chức năng được cho phép xuống tầng hầm để ưu tiên không gian trên mặt đất cho các hoạt động vui chơi và học tập.
Khuyến khích trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát trong sân trường.
Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra về.
Đối với công trình trung học chuyên nghiệp, trường nghề:
Kiến trúc các trường cần đa dạng, có tính sáng tạo phù hợp với tính chất đặc trưng riêng của từng trường. Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt bố trí các không gian mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên, học viên.
Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về.
Đối với công trình y tế:
Khuyến khích sáng tác kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Lưu ý đối với nhu cầu về không gian tâm linh (khu thờ cúng, miếu), các không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căn tin) phải có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
Tận dụng các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.
Đối với công trình văn hóa:
Thiết kế công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính đa dạng về văn hóa của thị xã.
Thiết kế công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.
Công trình thể thao:
Kiến trúc công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.
Các công trình thể thao quy mô lớn (cấp thị xã, khu vực) cần có tính định hướng về không gian, có tầm ảnh hưởng đối với cảnh quan kiến trúc đô thị.
Không gian kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.
- Đối với công trình thương mại dịch vụ
Khuyến khích công trình lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ và ranh đất, tạo không gian tiếp cận tập trung đông người.
Tạo các không gian mở, liên hoàn, hình thành các góc nhìn đẹp.
Kiến trúc công trình phải tạo được sức hấp dẫn để thu hút các đối tượng sử dụng.
- Mật độ xây dựng tối đa: tiếp tục quản lý theo quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được ban hành tại Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019.
Khu vực phát triển Khu đô thị | Khu ở hiện hữu chỉnh trang | Khu ở mới | Khu trung tâm thương mại dịch vụ | Khu phát triển hỗn hợp |
|---|---|---|---|---|
| Khu đô thị hiện hữu phía Tây | 80% | 80% | 40% | 80% |
| Khu đô thị hiện hữu phía Đông | 80% | 80% | 40% | 80% |
| Khu đô thị hành chính phức hợp | 80% | 60% | 60% | 60% |
| Khu đô thị hỗn hợp, dịch vụ mới | 80% | 60% | 60% | 60% |
| Nông nghiệp đô thị và dự trữ phát triển | Tuân thủ quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD | |||
- Tầng cao tối đa:
Khu vực phát triển Khu đô thị | Khu ở hiện hữu chỉnh trang | Khu ở mới | Khu trung tâm thương mại dịch vụ | Khu phát triển hỗn hợp |
|---|---|---|---|---|
| Khu đô thị hiện hữu phía Tây | 7 | 10 | 10 | 10 |
| Khu đô thị hiện hữu phía Đông | 7 | 10 | 20 | 20 |
| Khu đô thị hành chính phức hợp | 9 | 10 | 20 | 20 |
| Khu đô thị hỗn hợp, dịch vụ mới | 9 | 10 | 20 | 20 |
| Nông nghiệp đô thị và dự trữ phát triển | 6 | |||
Tầng cao xây dựng theo từng tuyến đường cụ thể trong Phụ lục I.
- Công trình nhà ở
- Đối với Công trình nhà ở liên kế
Trong khu vực hiện hữu:
- Khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà liên kế xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa với tổng thể kiến trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình.
- Thiết kế công trình phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông, các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
- Mật độ xây dựng tối đa cho phép là 100% khi công trình là nhà ở trong khu dân cư hiện hữu (thuộc Phường 1, Phường 4, Phường 5 của thị xã). Các trường hợp còn lại tuân theo bảng mật độ xây dựng thuần tối đa trong lô đất xây dựng công trình (Bảng 2.8 QCVN 01:2021/BXD).
- Khuyến khích hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu đối với các lô đất có quy mô diện tích mỗi lô đến dưới 36 m², có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0 m trở lên.
- Đối với công trình đã xuống cấp: thực hiện kiểm tra định kỳ, thực hiện kiểm định công trình theo quy định. Khi công trình không còn khả năng sử dụng, phải thực hiện cải tạo hoặc xây mới có quy mô phù hợp với quy định của khu ở.
Trong khu vực xây dựng mới:
- Hình thức kiến trúc: một nhóm nhà (dãy phố) trong khoảng 10 đến 12 căn liên kế nhau cần thiết kế cùng kiểu dáng kiến trúc. Các ngôi nhà trong cùng một nhóm nhà nên có sự tương đồng về độ cao các tầng và hình thức mái. Trong một đơn vị ở cần đa dạng các kiểu dáng kiến trúc từng nhóm nhà dãy phố, tránh sự giống nhau rập khuôn. Trường hợp có quy hoạch được duyệt thì quản lý theo quy hoạch.
- Bảo đảm các dự án đầu tư phát triển nhà ở và khu đô thị mới phải được xây dựng một cách hài hòa, đồng bộ và theo đúng kiến trúc được duyệt. Khuyến khích kết hợp các công trình kiến trúc với các bến, trạm giao thông công cộng đô thị.
- Mật độ xây dựng tối đa: áp dụng các hình thức nhà liên kế với mật độ xây dựng tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam theo bảng dưới:
Bảng mật độ xây dựng thuần tối đa trong lô đất xây dựng công trình
| Diện tích lô đất (m²/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1.000 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
- Khoảng cách giữa các dãy phố và khoảng thông hành địa dịch:
Hình 9-4: Khoảng cách giữa các dãy phố và khoảng thông hành địa dịch
Kích thước, diện tích lô đất xây dựng nhà ở:
- Đối với khu vực có quy hoạch chi tiết: diện tích lô đất theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt.
- Đối với khu đô thị chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt: diện tích tối thiểu của lô đất áp dụng các quy định theo Quyết định của UBND tỉnh Tiền Giang về việc quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đối với những thửa đất hiện hữu có diện tích nhỏ ≤ 15 m², khuyến khích hợp khối với công trình liền kề.
- Đối với trường hợp giải phóng mặt bằng:
- Nếu phần diện tích đất còn lại từ 15 m2 đến nhỏ hơn 40 m2, đồng thời đảm bảo chiều rộng mặt tiền ≥ 2,5 m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng ≥ 5 m thì được phép xây dựng không quá 2 tầng (đối với trường hợp đơn lẻ).
- Không được phép xây dựng đối với những lô đất sau khi trừ khoảng lùi thuộc 1 trong 3 yếu tố sau: diện tích nhỏ hơn 15 m², chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5 m, chiều sâu nhỏ hơn 5 m.
Cụ thể theo bảng sau:
| Đối với lô đất có chiều sâu ≥ 5 m | ||||
| Chiều ngang nhà | Diện tích | |||
| < 15 m² | 15 m² - 25 m² | 25 m² - 40 m² | > 40 m² | |
| < 2,5 m |
Không cấp phép |
Không cấp phép |
Không cấp phép |
Không cấp phép |
| 2,5 m – 3 m |
Không cấp phép |
Cấp phép tối đa 2 tầng |
Cấp phép tối đa 2 tầng |
Cấp phép tối đa 4 tầng |
| > 3 m |
Không cấp phép |
Cấp phép tối đa 2 tầng |
Cấp phép tối đa 4 tầng | Cấp phép |
| Lưu ý: tầng cao không bao gồm tum và mái che thang | ||||
| Đối với lô đất có chiều sâu < 5 m: không được phép xây dựng | ||||
- Đối với các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2.6.6 Mục 2.6 Phần 2 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
Đối với các trường hợp không được cấp phép xây dựng, đề nghị thực hiện giải tỏa kéo theo dự án.
Màu sắc, vật liệu:
- Màu sắc công trình: không sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao.
- Vật liệu xây dựng: các vật liệu thân thiện với môi trường. Tường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.
- Tường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.
Chỉ giới:
- Khoảng lùi xây dựng phải tuân thủ theo các quy hoạch được duyệt hoặc các quy định của các cấp có thẩm quyền cho tuyến đường cận kề lô đất.
- Đối với nhà trong hẻm, trường hợp đường hẻm theo hiện trạng đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên cố, hoặc chiều sâu nhà, đất quá nhỏ không thể bố trí khoảng lùi được thì chỉ giới xây dựng được trùng với lộ giới hẻm nhưng vẫn đảm bảo khoảng cách an toàn về điện, phòng cháy, cứu thương theo quy định.
- Không một bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) vượt quá chỉ giới đường đỏ và ranh giới lô đất liền kề.
Chỉ giới xây dựng theo từng tuyến đường cụ thể trong Phụ lục II.
Tầng cao - chiều cao:
- Trong mọi trường hợp nhà ở liên kế không được cao hơn 6 tầng. Nhà ở liên kế xây trong các hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 6 m, nhà ở liên kế không được xây cao quá 4 tầng (TCVN 9411:2012).
- Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần chiều rộng nhà (không kể phần giàn hoa hoặc kiến trúc trang trí).
- Đối với các tuyến đường, phố có chiều rộng lớn hơn 12 m, chiều cao nhà ở liên kế được hạn chế theo góc vát 450 (chiều cao mặt tiền ngôi nhà bằng chiều rộng đường).
- Chiều cao của nhà ở liên kế có thể được thiết kế tùy thuộc vào vị trí, kích thước của từng lô đất, theo quy định:
- Lô đất có diện tích 30m² đến nhỏ hơn 40m², chiều rộng mặt tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m: được phép xây dựng không quá 4 tầng + 1 tum.
- Lô đất có diện tích 40m² - 50m², chiều rộng mặt tiền từ trên 3m đến dưới 8m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m: được phép xây dựng không quá 5 tầng + 1 tum, hoặc có mái chống nóng.
- Lô đất có diện tích trên 50m², chiều rộng mặt tiền lớn hơn 8m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m hoặc công trình xây dựng hai bên tuyến đường trong khu vực quy hoạch hạn chế phát triển: chỉ được xây nhà 6 tầng.
- Chiều cao thông thuỷ của tầng một (tầng trệt) không nhỏ hơn 3,6m và không lớn hơn 4,8m. Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng một không nhỏ hơn 2,7m (tính đến sàn tầng lửng).
- Chiều cao của tầng 1 (tầng trệt) từ 3,6m đến 4,8m (tính từ mặt vỉa hè đường phố đến mặt sàn tầng 2), đối với nhà có tầng lửng (lửng không tính là tầng) thì chiều cao tầng 1 không lớn hơn 6,2m. Các tầng lầu còn lại (tầng 2, 3, 4,…) có chiều cao từ 3,3m đến 3,8m (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên).
- Chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng).
- Tầng tum không tính vào chiều cao của công trình khi diện tích mái tum không quá 30% diện tích sàn mái.
- Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng).
- Các chủ sử dụng đất có nhu cầu xây dựng công trình với các chỉ tiêu khác với các chỉ tiêu trên đều phải được cơ quan quản lý đô thị xem xét quyết định trước khi tiến hành các bước đầu tư xây dựng theo quy định.
Các bộ phận cố định của nhà:
- Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô ra quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp sau đây:
- Đường ống thoát nước mưa ở mặt ngoài: được phép xây vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan.
- Từ độ cao 01m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m.
- Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những điều kiện sau:
- Độ vươn ra (đo từ chỉ giới đường đỏ đến mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc vào chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định ở bảng sau, và đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện.
- Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể khu vực.
- Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.
- Mặt dưới của ban công, ô-văng phải cao hơn mặt vỉa hè hiện hữu ổn định tối thiểu 3,5m.
- Độ vươn tối đa của ban công, mái đua, ô-văng so với chỉ giới đường đỏ (lộ giới) theo bảng sau:
| Chiều rộng lộ giới (m) | Độ vươn ra tối đa (m) |
| Dưới 7 | 0 |
| Từ 7 đến 12 | 0,9 |
| Từ 12 đến 15 | 1,2 |
| Trên 15 | 1,4 |
CHÚ THÍCH:
| |
- Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- Mái đón, mái hè phố: khuyến khích việc xây dựng nhằm phục vụ công cộng để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Mái đón, mái hè phố phải:
- Được thiết kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo mỹ quan.
- Đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Ở độ cao 3,5m từ vỉa hè trở lên.
- Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
Phần nhô ra không cố định:
- Cánh cửa: ở độ cao từ mặt vỉa hè lên 2,5m các cánh cửa (trừ cửa thoát nạn nhà công cộng) khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- Các quy định về các bộ phận nhà được phép nhô ra được nêu trong bảng sau:
| Độ cao so với mặt hè (m) | Bộ phận được nhô ra | Độ vươn tối đa (m) | Cách mép vỉa hè tối thiểu (m) |
|---|---|---|---|
| ³ 1,0 | Gờ chỉ, trang trí | 0,2 | |
| ³ 3,5 | Kết cấu di động: Mái dù, cánh cửa | 1,0 | |
| Kết cấu cố định (phải nghiên cứu quy định trong tổng thể kiến trúc khu vực): | |||
| - Ban công mái đua | 1,0 | ||
| - Mái đón, mái hè phố | 0,6 |
Đơn vị tính bằng milimét
Hình 9-5: Quy định về độ vươn ra của các bộ phận công trình
Phần mái đón nhô ra vỉa hè phải có hệ thống thu nước, tránh đổ nước trực tiếp lên vỉa hè.
Các công trình nhà ở tại góc phố giao nhau:
- Các ngôi nhà ở góc đường phải được cắt vát theo quy định hiện hành.
- Để đảm bảo an toàn và tầm nhìn cho các phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường phố, các ngôi nhà ở góc đường phải được vạt góc tầm nhìn theo quy định sau (theo TCVN 9411:2012: Nhà ở liên kế – Tiêu chuẩn thiết kế).
| Góc cắt giao nhau với lộ giới | Kích thước vạt góc (m) |
| Nhỏ hơn 450 | 8,0 x 8,0 |
| Lớn hơn hoặc bằng 450 | 5,0 x 5,0 |
| 900 | 4,0 x 4,0 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 1350 | 3,0 x 3,0 |
| Lớn hơn 1350 | 2,0 x 2,0 |
- Đối với nhà ở ven kênh rạch
- Nhà ở ven và trên kênh, rạch công cộng (nhà sàn) chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông thủy thì được cải tạo sửa chữa theo nguyên trạng.
- Nhà, đất thuộc hành lang bảo vệ kênh, rạch
- Đất trống: không cấp phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ.
- Trường hợp có nhà hiện hữu: cải tạo, sửa chữa theo quy định hiện hành.
- Các dự án đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phải đảm bảo sử dụng hành lang trên bờ kênh rạch theo quy hoạch.
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai
- Đối với công trình nhà ở nằm trong khu có quy hoạch chi tiết được duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).
- Đối với nhà trong khu đã có quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: được xem xét cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo Luật Xây dựng và quy định của UBND tỉnh.
- Đối với công trình nhà ở biệt thự, nhà vườn
Đối với nhà ở biệt thự:
- Mật độ xây dựng thuần tối đa:
- Biệt thự đơn lập (Biệt thự đơn lập là kiểu nhà độc lập đứng trên một mảnh đất): 50%.
- Biệt thự song lập (Biệt thự song lập là kiểu kiến trúc được ghép từ 2 căn biệt thự đối xứng, liền kề): 55%.
- Tầng cao tối đa: 3 tầng (không bao gồm tầng lửng, tầng hầm, tầng áp mái hoặc mái che cầu thang trên sân thượng).
- Chiều cao tối đa:
- Chiều cao công trình tính đến đỉnh mái: tối đa 16m.
- Chiều cao công trình tại chỉ giới xây dựng: tối đa 13m.
Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình.
Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.
Hình 9-6: Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự
- Chỉ giới xây dựng công trình: tuân thủ theo quy định trong quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị (nếu có) và quy hoạch chung, các tuyến đường chính có quy định chỉ giới xây dựng.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh lộ giới (hoặc hẻm giới): cần được xem xét cụ thể đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ hơn 3m.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh đất: tối thiểu 2m; riêng biệt thự song lập xây dựng sát ranh đất giữa hai nhà.
Hình 9-7: Chỉ giới xây dựng biệt thự
- Quy định về hình thức kiến trúc biệt thự và quy định đối với kiến trúc mái biệt thự:
+ Mái ngói hoặc mái che cầu thang trên sân thượng không được vượt quá góc giới hạn 45o bắt đầu từ vị trí cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng trước và sau của công trình.
+ Hình thức kiến trúc khuyến khích đồng bộ (cùng phong cách kiến trúc) trên tuyến phố, hạn chế hình thức lai căn.
+ Xây dựng công trình phụ trong khuôn viên biệt thự:
- Nhà phụ biệt thự:
+ Nhà phụ được xây dựng phía sau biệt thự chính, có khoảng lùi tối thiểu 4m so với biệt thự chính.
+ Trường hợp biệt thự có vị trí ngay góc lộ giới, vị trí nhà phụ đặt theo hướng phía sau mặt đứng chính biệt thự và khoảng lùi theo ranh lộ giới (phía còn lại) tối thiểu bằng khoảng lùi của biệt thự chính so với ranh lộ giới phía đó.
Hình 9-8: Khoảng lùi và chỉ giới công trình phụ
- Mật độ xây dựng chung trên toàn khuôn viên biệt thự điểm a khoản này.
- Tầng cao tối đa 02 tầng, không kể tầng hầm, kể cả tầng lửng, sân thượng có mái che thang.
- Chiều cao công trình phụ tối đa 7m đối với mái bằng; 9m đối với mái ngói, cao độ tối đa đến diềm mái 7m.
- Công trình phụ khác (trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho):
- Trường hợp các công trình phụ như trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho có chiều cao không vượt quá chiều cao hàng rào hoặc tối đa 2,6m thì được xây dựng sát ranh lộ giới (với yêu cầu chiều rộng tối đa 1/3 chiều ngang khu đất) hoặc ranh đất xung quanh và có khoảng cách tối thiểu 4m với công trình chính.
- Mật độ xây dựng chung trên toàn khuôn viên biệt thự điểm a khoản này.
- Không được phép cơi nới, xây chen phá vỡ cảnh quan kiến trúc khuôn viên.
- Việc sửa chữa, cải tạo biệt thự hiện hữu ảnh hưởng đến kiến trúc ngoại thất công trình phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
* Quy định về việc xây dựng công trình trên khuôn viên (hoặc một phần khuôn viên) tách thửa, chia cắt lô đất xây dựng biệt thự (hiện hữu):
- Công trình xây dựng có thể có các dạng như sau:
- Nhà phố (có khoảng lùi, không có khoảng lùi).
- Biệt thự (đơn lập, song lập).
- Công trình độc lập hoặc bán độc lập.
- Dạng công trình nào được phép xây dựng trên khuôn viên (một phần khuôn viên) biệt thự căn cứ trên quy định quản lý biệt thự không thuộc dạng bảo tồn hoặc do cơ quan cơ thẩm quyền xem xét quyết định, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế và quy định của từng loại công trình.
Đối với công trình nhà vườn:
- Mật độ xây dựng: tối đa là 70%.
- Tầng cao: tối đa là 3 tầng (không kể tầng áp mái).
- Chiều cao tối đa:
- Chiều cao công trình tính đến đỉnh mái: tối đa 11m.
- Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng: tối đa 9m.
- Trường hợp công trình nhà vườn xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình.
- Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.
- Quy định về chỉ giới xây dựng và khoảng lùi biên:
- Chỉ giới xây dựng: phải tuân thủ theo các quy hoạch được duyệt và lùi tối thiểu 3,0m hoặc các quy định của các cấp có thẩm quyền cho tuyến đường cận kề lô đất.
- Khoảng lùi biên: khoảng lùi bên hông tối thiểu 2,0m, khoảng lùi sau tối thiểu 2,0m.
- Hình thức kiến trúc:
- Khuyến khích các hình thức kiến trúc mang nét đặc trưng Nam Bộ, thông thoáng, bố trí hài hòa với cảnh quan vườn, sông rạch đặc trưng của thị xã Cai Lậy. Nên sử dụng hình thức mái dốc.
- Không sử dụng các chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái vảy ngói bên trên các ban công, lô-gia, sân thượng của công trình.
- Công trình phụ: bố trí sau nhà hoặc có giải pháp che chắn bằng cây xanh, giàn hoa,…
- Hàng rào:
- Hàng rào cao tối đa 2,6m. Tường rào phía giáp các tuyến đường phải bảo đảm độ rỗng tối thiểu 80%, phần tường đặc cao không quá 0,6m.
- Màu sắc, vật liệu cần hài hòa với công trình kiến trúc chính và với các hàng rào lân cận. Khuyến khích sử dụng hàng rào bằng cây xanh hoặc không hàng rào.
- Màu sắc:
- Màu sắc nhà ở phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực. Không sử dụng màu phản quang, màu sẫm và màu đậm như đen, đỏ, xanh hay vàng đậm. Chỉ được sử dụng tối đa 03 màu sơn bên ngoài cho một công trình nhà ở.
- Không sử dụng vật liệu phản quang, vật liệu có màu sắc đậm, sặc sỡ và phải hài hòa với cảnh quan các công trình kế cận. Vật liệu xây dựng của công trình cần phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc, cảnh quan của khu vực. Khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương.
- Công trình nhà chung cư, hỗn hợp thương mại - nhà ở, đa chức năng
- Hình thức kiến trúc cần được thiết kế đa dạng, hài hòa với không gian đường phố, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Khuyến khích thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị.
- Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
- Thiết kế các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; thuận lợi trong công tác bảo trì, bảo dưỡng.
- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới trong thi công và vật liệu xây dựng hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm nhiên liệu.
- Tổ chức cây xanh cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; thiết kế các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi cho người sử dụng công trình.
- Lối ra vào công trình phải đảm bảo bề rộng đủ cho xe chữa cháy vận hành. Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao, nút giao thông. Tổ chức vịnh đậu xe phù hợp để tiếp cận khu vực có chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở. Lối ra vào xe bảo đảm ảnh hưởng ít nhất tới giao thông đô thị khu vực.
- Cần nghiên cứu tách biệt lối ra vào khu vực thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng.
- Mật độ xây dựng: để đảm bảo mỹ quan đô thị và không gian cảnh quan đô thị được định hướng theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Cai Lậy. Ngoài việc phải đáp ứng các chỉ tiêu được quy định tại QCVN 01:2021/BXD thì cần đảm bảo mật độ gộp xây dựng trong từng khu vực đô thị không quá 60%.
- Tầng cao tối đa: tầng cao tối đa các công trình cao tầng không quá 20 tầng, và đảm bảo các quy định liên quan về xây dựng công trình cao tầng.
- Mật độ xây dựng: tuân thủ Bảng 2.9 QCVN 01:2021/BXD.
- Khoảng lùi biên: tuân thủ các nguyên tắc chung quy định quản lý đối với công trình kiến trúc.
- Quy định về xây dựng: đối với các khu chung cư mới đã có quy hoạch thì quản lý theo đồ án và quy định quản lý đồ án quy hoạch được duyệt.
- Cây xanh khuôn viên xây dựng: đảm bảo mật độ theo quy định.
- Bãi đỗ xe:
- Khu vực đỗ xe bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án, phải được tính toán và cung cấp đầy đủ tại chỗ hoặc tại các vị trí cho phép đỗ xe và phải được giải trình, cam đoan trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Đối với nhà chung cư, chỗ để xe có thể đặt trong hoặc ngoài công trình, tối thiểu phải bảo đảm theo tiêu chuẩn.
- Bố trí chỗ đỗ xe cho người khuyết tật. Căn cứ vào tổng số chỗ để xe từ 5 - 50 xe thì phải có tối thiểu 01 điểm đỗ dành cho người khuyết tật; trên 300 chỗ đỗ xe thì tối thiểu phải có 04 điểm đỗ. Chỗ đỗ xe của người khuyết tật bao gồm chỗ đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp, xe lăn. Đối với nhà chung cư cần dành ít nhất 2% chỗ để xe cho người khuyết tật.
- Công trình công nghiệp:
Vị trí, quy mô các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Cai Lậy:
Vị trí và quy mô các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Cai Lậy tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Phương án phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 cùng các định hướng có liên quan.
Các yêu cầu về quản lý xây dựng:
- Các công trình công nghiệp phải tuân thủ theo các định hướng ngành liên quan về quy hoạch xây dựng, kiến trúc xây dựng công trình và môi trường.
- Khuyến khích thiết kế kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng tự nhiên và vật liệu thân thiện với môi trường.
- Các công trình công nghiệp phải trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh công trình kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh đất, khoảng cách ly an toàn, xung quanh khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực cổng và nhà để xe nhằm tạo bóng mát, giảm bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công nghiệp.
- Quản lý các cụm công nghiệp cần tuân thủ quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chi tiết đã phê duyệt.
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Việc xây dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận lợi. Kiến trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh và phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng.
- Các công trình tôn giáo cần tổ chức hợp lý các không gian đáp ứng nhu cầu tập trung đông người trong khuôn viên công trình (như quảng trường, sân bãi, khoảng trống tại tầng trệt, nhà để xe, lối thoát hiểm), giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận tránh gây ùn tắc cho các tuyến đường xung quanh.
- Trên các khoảng lùi xây dựng, ưu tiên bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, tiểu cảnh.
- Trong điều kiện cho phép, cần tạo khoảng cách tối đa giữa công trình tôn giáo với các công trình lân cận.
- Việc tu bổ, phục hồi cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng; việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc các cơ sở này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trong quá trình xem xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ.
- Không cho phép quảng cáo trên các công trình kiến trúc tôn giáo.
- Mật độ xây dựng: ≤ 60% đối với công trình xây dựng mới và ≤ 75% đối với công trình hiện hữu.
- Chiều cao xây dựng: ≤ 45m.
đ) Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị:
Quy định về kiến trúc cảnh quan:
- Vị trí cần phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, lôi cuốn, thu hút được người xem.
- Tuân thủ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật và Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các công trình cần phải được thiết kế thông qua thi tuyển để có thể huy tụ được các ý tưởng nghệ thuật có giá trị.
Quy định về kỹ thuật:
- Kỹ thuật xây dựng công trình phải đảm bảo với điều kiện xây dựng tại địa phương có khả năng bền vững lâu dài (trên 50 năm).
- Vật liệu xây dựng phải phản ánh được tư duy thẩm mỹ phù hợp với điều kiện tự nhiên dịa phương cũng như khả năng duy tu bảo tồn thường xuyên.
- Mật độ xây dựng và tầng cao: theo đặc tính và giá trị nghệ thuật công trình.
- Công trình ngầm đô thị:
Quy định về kiến trúc cảnh quan:
- Vị trí các công trình ngầm phải đảm bảo theo định hướng quy hoạch đô thị có giá trị khai thác quỹ đất xây dựng, hạn chế phá vỡ cảnh quan, công trình xung quanh và cản trở sự phát triển bền vững của hệ thống công trình ngầm đô thị.
- Thiết kế tổ chức không gian kiến trúc bên trong các công trình ngầm, ngoài các yêu cầu về công năng sử dụng và bền vững còn phải bảo đảm các yêu cầu về mỹ quan, phù hợp với các đặc điểm văn hóa, lịch sử tại khu vực xây dựng công trình.
- Khuyến khích xây dựng các công trình có chức năng hỗn hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng và khai thác các vị trí đất có giá trị trong đô thị.
Quy định về kỹ thuật:
- Khuyến khích tăng cường chiếu sáng tự nhiên, không gian cây xanh, mặt nước, kết nối với không gian trên mặt đất.
- Vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.
- Các tiêu chuẩn xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt tuyệt đối theo các tiêu chuẩn ngành về xây dựng công trình ngầm.
- Công tác ngầm hóa cáp điện và cáp viễn thông thực hiện theo Kế hoạch số 389/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về ngầm hóa cáp điện và cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2030.