Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
- Định hướng chung
a) Định hướng chung về kiến trúc cho toàn thị xã
Giải pháp chung phát triển không gian cho thị xã là “đô thị xanh”, thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Duy trì các hành lang thoát nước từ hệ thống kênh hiện hữu.
- Duy trì các không gian chứa nước, trữ nước.
- Các giải pháp tăng cường diện tích bề mặt có khả năng thẩm thấu và bốc hơi nước, giảm thiểu bê tông hóa bề mặt đô thị.
Giải pháp cụ thể cho một số khu đô thị mới theo mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH):
- Phát triển tại các khu vực có cốt nền tự nhiên thấp.
- Không tôn nền cao toàn bộ khu vực phát triển mới.
- Phát triển mô hình nhà ở thích nghi với nước.
- Duy trì các kênh rạch hiện hữu hoặc đào các kênh rạch mới.
Phát triển theo Cụm Liên Kết Ngành:
- Nhóm các cơ sở có cùng lĩnh vực ở gần nhau để tăng cường liên hệ, hợp tác.
- Tổ chức không gian trung tâm với chất lượng kiến trúc - cảnh quan cao.
- Tích hợp đầy đủ các dịch vụ, tiện ích đô thị.
Giải pháp cụ thể phát triển theo cụm liên kết ngành:
- Hình thành các cluster về: cluster hành chính văn hóa dịch vụ tổng hợp; cluster công nghiệp - logistics xanh.
Tăng cường kết nối đô thị với dòng sông, kênh rạch:
- Tạo các không gian mở, không gian xanh, công cộng hướng về hệ thống sông Ba Rài, kênh Lộ Dây Thép.
- Cải tạo các khu vực hiện hữu thành các tiểu trung tâm hỗn hợp.
- Xanh hóa bờ sông Ba Rài, kênh Nguyễn Văn Tiếp.
Tăng cường kết nối trung tâm đô thị hiện hữu với các trung tâm phát triển mới:
- Kết nối bằng các trục giao thông mới, cầu mới: kết nối bằng sự liên tục của hệ cây xanh - mặt nước.
Nâng cao chất lượng không gian cảnh quan, môi trường sống trong đô thị:
- Phát triển các trục đô thị mới với các công trình chức năng hỗn hợp, kiến trúc hiện đại, đồng bộ, được kiểm soát tốt.
- Chỉnh trang các trung tâm đô thị hiện hữu theo mô hình đô thị nén được áp dụng một cách phù hợp vào bối cảnh một đô thị đã có mật độ xây dựng khá cao nhưng lại phát triển một cách dàn trải, thấp tầng.
- Tiếp tục gia tăng mật độ dân cư một cách hợp lý tại các khu vực phù hợp.
- Đa dạng hóa các tiện ích đô thị (chức năng hỗn hợp).
- Thiết kế hướng đến việc sử dụng các biện pháp di chuyển thân thiện với môi trường (đi bộ, xe đạp, phương tiện công cộng).
- Đảm bảo chất lượng môi trường sống và nâng cao khả năng chống chịu cho đô thị: bổ sung các không gian xanh, không gian công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Từng bước di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư.
Bảo tồn cảnh quan tự nhiên – bản sắc sông nước, hệ sinh thái nông nghiệp:
- Bảo tồn các khu vực bờ sông tự nhiên.
- Gia cố bờ sông, tránh xói lở đất bằng các giải pháp tự nhiên, phi công trình.
Bảo tồn không gian nông nghiệp đan xen và bao quanh thị xã:
- Gìn giữ các không gian sản xuất nông nghiệp.
- Gìn giữ nền sản xuất và các nông, thủy sản địa phương.
- Phát triển du lịch trải nghiệm sinh thái nông nghiệp.
- Duy trì sinh kế của một bộ phận lớn dân cư.
Tuân thủ khoảng lùi công trình, bố trí cây xanh cảnh quan để giảm thiểu ảnh hưởng về khói bụi và tiếng ồn đến công trình.
Hạ tầng kỹ thuật được xây dựng hoàn chỉnh, kết nối với các dự án lân cận. Bảo đảm việc thiết kế, thi công hệ thống vỉa hè, các tiện ích đô thị phải đồng bộ, có đặc trưng riêng, hiện đại và thân thiện môi trường, đáp ứng tốt nhất cho các đối tượng người đi bộ đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.
b) Định hướng chung kiến trúc khu trung tâm
Hệ thống trung tâm được bố trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối thuận lợi với các khu chức năng đô thị khác, khai thác các yếu tố cảnh quan tự nhiên và thuận lợi trong việc đóng góp vào không gian kiến trúc cảnh quan chung của toàn thị xã.
Trung tâm hành chính, văn hóa:
- Trung tâm hành chính: bố trí tại vị trí mới tại phía Nam thị xã. Xây dựng trung tâm hành chính thị xã phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Xem xét về quy mô, diện tích để có hướng dành quỹ đất để bố trí trụ sở mới của một số cơ quan và cải tạo nâng cấp trụ sở cũ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ với công trình có quy mô kiến trúc hiện đại, có đầy đủ các tiện ích sử dụng và chú trọng tiện ích dành cho người khuyết tật. Hình thức kiến trúc hiện đại, thân thiện môi trường, hài hòa với cảnh quan chung.
- Trung tâm văn hóa: hệ thống các công trình văn hóa hiện hữu (trung tâm văn hóa thể thao, nhà truyền thống, thư viện) tiếp tục duy trì nâng cấp. Tổ chức thêm một trung tâm văn hóa gắn với trung tâm hành chính mới.
Trung tâm y tế, giáo dục:
- Về y tế: tiếp tục nâng cấp, cải tạo hoàn chỉnh bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy và phát triển mới 01 bệnh viện cho thị xã Cai Lậy; đồng thời nâng cấp, cải tạo các trạm y tế cấp phường, xã hiện có, bổ sung xây mới các cơ sở y tế tại các khu đô thị mới.
- Về đào tạo: hệ thống cơ sở giáo dục tại thị xã Cai Lậy được hình thành rộng khắp và khá đầy đủ các cấp. Do đó tiếp tục duy trì và nâng cấp trên cơ sở các trường hiện hữu để đảm bảo nhu cầu đào tạo nhân lực lao động có tay nghề cho thị xã.
Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Quy mô các công trình thương mại định hướng phát triển với tổng diện tích khoảng 30ha.
- Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp được phân bổ trên cơ sở khai thác lợi thế về giao thông kết nối với các vùng chức năng của thị xã; tại cửa ngõ phía Bắc dọc theo trục đường nối từ tuyến đường cao tốc Hồ Chí Minh - Cần Thơ vào thị xã; tại hai bên trục đường tránh QL.1 đoạn qua thị xã Cai Lậy; tại cửa ngõ phía Bắc dọc theo tuyến ĐT.868 vào trung tâm thị xã; trên tuyến tránh QL.1.
- Hệ thống chợ, siêu thị và trung tâm thương mại xây dựng để cung ứng cho hệ thống thị trường hàng tiêu dùng nội thị thị xã và các khu vực lân cận. Mạng lưới trung tâm thương mại sẽ là hạt nhân để hình thành một trục thương mại kết nối các khu vực đô thị trung tâm với các loại hình tổ chức thương mại được đầu tư hiện đại, có đầy đủ các chức năng dịch vụ để trở thành không gian thương mại chính của thị xã.
- Công trình siêu thị dự kiến xây dựng mới ở vị trí 02 cửa ngõ đô thị (phía Đông và Đông Nam), và 01 siêu thị trên QL.1, thuộc Phường 4.
- Công trình trung tâm thương mại được bố trí tại trung tâm của 03 khu đô thị (Khu đô thị số 02 - khu đô thị hiện hữu cải tạo phía Đông; Khu đô thị số 03 - khu đô thị hành chính phức hợp; Khu đô thị số 04 - khu đô thị hỗn hợp dịch vụ mới).
- Các trung tâm thương mại kết hợp với các trục phố thương mại, dịch vụ để hình thành mô hình chuyên kinh doanh các loại hàng hoá theo khu vực. Tổ chức các khu vực xây dựng các văn phòng làm việc của các công ty đặt trụ sở đầu mối và chi nhánh tại trung tâm các khu vực phát triển mới nhằm thu hút tài chính và các dịch vụ đi kèm.
- Mạng lưới chợ nội thị (trên cơ sở đầu tư nâng cấp các chợ hiện nay trong nội thị cũ, chợ xây mới trong các đô thị mới).
- Xây dựng các công trình công cộng dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ cho dân cư nhằm tạo dựng các khu ở đồng bộ, hiện đại nhằm tạo dựng các lõi xanh, sinh thái và là nơi sinh hoạt cộng đồng hấp dẫn cho cư dân tại khu vực lõi trung tâm các khu ở mới.
Trung tâm thể dục thể thao (TDTT): ngoài việc nâng cấp chỉnh trang hệ thống các trung tâm TDTT hiện hữu của thị xã sẽ phát triển thêm một khu trung tâm TDTT mới bao gồm tổ hợp sân vận động, nhà thi đấu đa năng và các công trình dịch vụ hỗ trợ với tổng quy mô khoảng 20 ha tại phía Đông Nam của thị xã; gắn kết với trục đường tránh ĐT.868 và trục không gian nối từ trung tâm hành chính văn hóa mới.
Công viên cây xanh trung tâm: tổ chức 02 công viên cây xanh tập trung cho thị xã. Khu thứ 01 bố trí gắn với khu trung tâm hành chính mới của thị xã và khu thứ 02 tại phía Bắc Lộ Dây Thép.
Các khu dân cư:
- Khu vực dân cư cũ (thuộc các phường nội thị cũ): cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Hạn chế không di dời dân cư, khuyến khích cải tạo xây dựng theo mật độ xây dựng và tầng cao trung bình.
- Các khu đô thị mới: phát triển các khu nhà ở mới theo hướng hiện đại, tầng cao phù hợp với tổ chức không gian đô thị trong từng khu vực.
- Tiết kiệm quỹ đất xây dựng nhằm đảm bảo tính chất đô thị xanh, tạo nhiều mảng xanh, thoáng nhằm tạo không gian thẩm thấu, trữ nước, làm mát đô thị, thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan, do đó tại các khu đô thị mới cần có mật độ xây dựng phù hợp, khuyến khích phát triển nhà ở gắn kết với địa hình tự nhiên, gắn kết với các hoạt động công cộng đô thị, tạo dựng không gian mở, không gian cây xanh kết hợp mặt nước và không gian quảng trường đô thị.
- Định hướng đến năm 2035, các khu dân cư được phát triển tại 5 khu vực:
- Khu 01: khu đô thị hiện hữu cải tạo phía Tây, thuộc địa giới hành chính Phường 1, Phường 2, một phần Phường 3 và một phần xã Tân Bình. Quy mô đất đơn vị ở: 132,25ha, dân số 25.000 người.
- Khu 02: khu đô thị hiện hữu cải tạo phía Đông, thuộc địa giới hành chính Phường 4, phường Nhị Mỹ, một phần Phường 3, một phần các xã Tân Hội và xã Mỹ Hạnh Trung. Quy mô đất đơn vị ở khoảng 144,76ha, dân số 30.000 người.
- Khu 03: khu đô thị hành chính phức hợp mới, thuộc địa giới hành chính của một phần Phường 4, một phần Phường 5, một phần các xã Long Khánh và xã Phú Quý. Quy mô đất đơn vị ở khoảng 102,53ha, dân số khoảng 20.000 người.
- Khu 4: khu đô thị hỗn hợp, dịch vụ mới, thuộc địa giới hành chính của Phường 5 và một phần xã Long Khánh. Quy mô đất đơn vị ở: 137,12ha, dân số 25.000 người.
- Khu 5: khu nhà ở nông thôn hiện trạng cải tạo thuộc địa giới hành chính các xã Mỹ Phước Tây, Mỹ Thạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú, một phần xã Tân Bình, Tân Hội, Nhị Quý, Phú Quý, Long Khánh. Bổ sung các khu vực chức năng như khu công cộng, khu cây xanh cảnh quan, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư phục vụ phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tuyến tiểu thủ công nghiệp. Quy mô đất đai đơn vị ở khoảng 508,07ha, dân số: 80.000 người.
c) Định hướng chung kiến trúc khu vực giáp ranh nội ngoại thị
Tạo ra sự chuyển tiếp về mặt không gian, chiều cao công trình, hình thức kiến trúc giữa đô thị và nông thôn, cụ thể là các cửa ngõ đô thị.
Các khu dân cư nông thôn hiện có sẽ được cân đối giữ lại và cải tạo để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông, ngư nghiệp ngoại thành (ngoại thị) nhằm cải thiện đời sống theo hướng xây dựng vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại.
Mật độ ở của toàn đô thị chỉ tiêu đạt trung bình (220 người/ha).
Các chỉ tiêu sử dụng đất và mật độ ở trong các khu đô thị sẽ khác nhau tùy theo tính chất, đặc điểm xây dựng từng khu vực.
Quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khoanh vùng cải tạo, chỉnh trang khu vực làng xóm cũ, kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đô thị, thực hiện quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được duyệt.
d) Định hướng chung kiến trúc khu vực nông nghiệp thuộc đô thị
Khuyến khích kiến trúc sử dụng vật liệu tự nhiên, hài hòa với địa hình tự nhiên, các hình thức kiến trúc dân gian, phục vụ đa chức năng gắn kết với các hoạt động du lịch sinh thái.
Bảo đảm kế thừa giá trị kiến trúc truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương và giải pháp kỹ thuật xây dựng tiên tiến.
Bảo đảm tiêu chuẩn về nhà ở, không gian sống, không gian văn hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt, thuần phong mỹ tục của cộng đồng các dân tộc.
Đối với khu vực thường xảy ra thiên tai, khuyến khích áp dụng mẫu thiết kế kiến trúc cho công trình công cộng và nhà ở nông thôn bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
Bảo vệ phát huy không gian kiến trúc truyền thống, bảo vệ di tích văn hóa lịch sử. Kiến trúc các công trình công cộng, nhà ở theo tuyến, nhà ở phân tán phải phù hợp quy hoạch, địa hình tự nhiên, tạo điểm nhấn, phân bố không gian hợp lý (giữa khu vực sản xuất, dân sinh, công trình công cộng, cây xanh).
Các không gian sinh hoạt văn hoá truyền thống mang tính tín ngưỡng như đình làng, đền, chùa, cùng không gian phụ trợ, bao gồm: sân đình giếng làng, ao làng được bố trí hài hòa với không gian ở và không gian sản xuất nghề truyền thống.
Vùng nông nghiệp tạo thành mảng xanh đẹp, cải thiện vi khí hậu cho đô thị, đồng thời kết hợp phát triển du lịch sinh thái.
Đường ngõ thôn xóm, đường từ xã ra cánh đồng phải đáp ứng yêu cầu phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới nhẹ hoặc phương tiện giao thông thô sơ, đáp ứng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Các công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống, kho phân hóa học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng sửa chữa cơ khí nông cụ phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông nội đồng.
đ) Định hướng chung kiến trúc khu vực đô thị hiện hữu
Phát triển khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nhất là bổ sung giao thông công cộng; cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho từng khu vực. Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, ô phố, tạo thêm các không gian mở, các công trình dịch vụ đô thị, tăng thêm chỗ đậu xe. Đẩy mạnh bảo tồn công trình kiến trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, tiện ích công cộng, dịch vụ đô thị. Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu có thể xem xét gia tăng tầng cao, giảm mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng. Hạ tầng và tiện ích đô thị cần có các giải pháp để góp phần giảm ngập, nâng cao chất lượng môi trường đô thị.
Khu đô thị hiện hữu tập trung chủ yếu ở trung tâm tại khu vực các Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, một phần Phường 3 và phát triển tuyến tính dọc theo một số trục giao thông thủy, bộ chính như QL.1, ĐT.868,…
Kiến trúc trong các khu vực này phát triển với mật độ xây dựng khá cao nhưng dàn trải, thấp tầng, thiếu điểm nhấn.
Định hướng phát triển cho các khu vực đô thị hiện hữu này là:
- Cải tạo, tăng tầng cao công trình tại một số vị trí thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo điểm nhấn kiến trúc trong đô thị. Tuy nhiên, việc nâng tầng cao xây dựng cần đi đôi với việc hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo cân đối với khả năng đáp ứng của các cơ sở hạ tầng này, tránh gây quá tải cho các hệ thống hạ tầng trong các khu vực đô thị hiện hữu.
- Chỉnh trang mỹ quan đô thị bằng việc đồng bộ hóa chiều cao tầng nhà tại mặt đứng tuyến phố, kiểm soát kiến trúc, màu sắc, vật liệu cũng như các yếu tố trên mặt đứng tuyến phố như mái đua, mái vảy, biển hiệu quảng cáo.
- Nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị thông qua việc cải tạo và xây mới các không gian công cộng, không gian xanh đô thị, tăng cường các tiện ích đô thị kết hợp phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Tăng cường kết nối các khu vực đô thị hiện hữu với sông Ba Rài, kênh Lộ Dây Thép và các kênh rạch khác trong đô thị.
- Tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng chỉnh trang, cải tạo khu vực đô thị cũ. Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị đồng bộ, trọn ô phố, hạn chế các dự án quy mô nhỏ.
- Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ để có các lô đất lớn hơn hoặc hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ tại các trục đường, tuyến phố chính đi qua khu vực.
- Khuyến khích kiến trúc trên các trục đường thương mại dịch vụ có thiết kế tạo thuận lợi cho người đi bộ. Khi cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy-nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp quy hoạch, quy định về cao độ nền xây dựng; các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; chiều cao công trình; số tầng cao, góc vát tầm nhìn. Đồng thời bảo đảm yêu cầu kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
Thực hiện theo lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, kho tàng gây ô nhiễm và cơ sở đào tạo, y tế, cơ quan không phù hợp với quy hoạch ra các khu vực mới theo chủ trương của Chính phủ, thị xã; đồng thời nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch để sử dụng quỹ đất sau khi di dời theo hướng: chuyển đổi cơ sở khám chữa bệnh gây ô nhiễm thành cơ sở nghiên cứu - khám chữa bệnh chất lượng cao phục vụ trực tiếp dân cư trong khu vực; chuyển cơ sở công nghiệp, văn phòng, trụ sở cơ quan sang xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội (bãi đỗ xe, vườn hoa, cây xanh, các công trình văn hóa, thể dục thể thao, sân bãi quảng trường) để phục vụ đô thị và khu vực, hoàn thiện hệ thống công sở của thị xã hoặc để xây dựng khách sạn chất lượng cao, công trình thương mại; ưu tiên phát triển đồng bộ hệ thống giáo dục phổ thông, các tiện ích công cộng chất lượng cao khác, hoặc các công trình văn hóa, thể dục thể thao, sân bãi quảng trường để phục vụ đô thị và khu vực, không sử dụng để phát triển nhà ở.
Quy hoạch hệ thống không gian mở và tuyến đi bộ kết nối các khu ở, công trình công cộng, thương mại và dịch vụ, quảng trường và công viên.
Quản lý hệ thống mặt nước, cây xanh đường phố, công viên, vườn hoa; cây xanh trong khuôn viên các công trình, hệ thống hồ, không gian mặt nước hiện có. Xác định và quản lý hành lang xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của thị xã đảm bảo mỹ quan đô thị.
e) Định hướng chung kiến trúc khu vực phát triển mới
Không gian khu đô thị mới là các khu vực phát triển đô thị mới lan tỏa từ khu vực đô thị hiện hữu lên phía Bắc và xuống phía Nam gắn với các trục đường hiện hữu (ĐT.868), các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng và các trục giao thông định hướng phát triển mới (trục đường số 1, số 4) và sang hướng Đông và hướng Tây (dọc theo trục QL.1, trục Đường Ấp Bắc, trục đường tránh QL.1 hiện hữu).
Định hướng phát triển cho các khu vực đô thị mới này là phát triển với mật độ xây dựng trung bình tại các vị trí gần trung tâm hiện hữu, giảm dần mật độ khi tiếp cận gần các diện tích đất nông nghiệp để đảm bảo sự chuyển tiếp hài hòa về mặt cảnh quan.
Định hướng kiến trúc hiện đại, tận dụng điều kiện địa hình, tự nhiên của từng khu vực. Các công trình kiến trúc mới, hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu dân cư đô thị.
Theo nguyên tắc tập trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới, có quy mô lớn, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các công trình kiến trúc mới, hiện đại, sinh động, tạo nhịp điệu có chất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến tạo các không gian công cộng đô thị, bán công cộng có chất lượng, có giá trị về mặt cảnh quan.
Tại các vị trí giao thoa với các trục đường chính phát triển các trung tâm hỗn hợp, thương mại dịch vụ với mật độ thấp dành nhiều không gian cho không gian mở cùng với các tổ hợp công trình cao tầng tạo điểm nhấn cho đô thị.
Tại các khu vực tiếp giáp với đất nông nghiệp cần phát triển các mô hình khu đô xanh, thích ứng với BĐKH, trong đó, dành nhiều không gian xanh, không gian thẩm thấu để việc phát triển đô thị theo hướng bền vững tránh gây ảnh hưởng tiêu cực và làm tăng rủi ro ngập cho các khu vực xung quanh.
Triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch thực hiện, kế hoạch sử dụng đất của thị xã; kiểm soát phát triển xây dựng khu đô thị mới, kiểm soát dân số và phân bố dân cư theo quy hoạch.
Ban hành kế hoạch và lập các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị; quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị đối với các ô quy hoạch, các khu nhà ở, hai bên các trục đường hướng tâm, đường vành đai và đường trục chính của đô thị phục vụ xây dựng, cải tạo chỉnh trang và quản lý đô thị.
Các khu đô thị mới có quy chế quản lý riêng được ban hành theo quy định pháp luật và thực tế công tác quản lý đô thị.
Xác định và quản lý hành lang xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của thị xã đảm bảo mỹ quan đô thị; xây dựng hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật ngầm để bố trí các đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
Kiểm soát mật độ xây dựng, tầng cao và kiến trúc công trình theo các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý khu đô thị mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các cơ sở sản xuất hiện hữu, tiểu thủ công nghiệp làng nghề chưa có điều kiện di dời, tiếp tục vận hành thì phải được xác định cụ thể về danh mục, thời hạn di dời, đồng thời tổ chức giám sát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở này từ đầu tư đến sản xuất, vận hành.
Nghiêm cấm xây dựng các công trình nhà ở tranh tre, nứa lá, vách tôn trong khu vực quy hoạch nhà ở mới.
g) Định hướng kiến trúc khu vực điểm dân cư nông thôn
Các điểm dân cư nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp (khu vực ngoại thị): đây là vùng không gian kiến trúc cảnh quan chiếm đa số diện tích thị xã Cai Lậy, phân bố tại các xã Tân Bình, xã Mỹ Phước Tây, xã Mỹ Hạnh Đông, xã Mỹ Hạnh Trung, xã Tân Phú, xã Tân Hội, xã Nhị Quý, xã Phú Quý, xã Long Khánh và xã Thanh Hòa. Bổ sung các khu vực chức năng như khu công cộng, khu cây xanh cảnh quan, khu thương mại dịch vụ. Quy mô đất đai đơn vị ở khoảng 508,07ha, dân số: 80.000 người.
Đặc trưng khu vực phát triển gồm các khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn bám theo các trục đường tỉnh và đường huyện gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp (đặc trưng văn hóa nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long).
Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực nông thôn ngoại thị theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo kết nối thuận lợi hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Kiểm soát sự phát triển cân bằng các khu dân cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp.
Các điểm dân cư tập trung được cải tạo và xây dựng mới theo mô hình xã nông thôn mới, tập trung dân cư cao, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tiếp cận tốt tới các khu vực đô thị. Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Hạn chế mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đặc biệt đất nông nghiệp năng suất cao. Tạo lập cảnh quan nông thôn hài hòa và có bản sắc.
Cần duy trì, khôi phục và tôn tạo được các hệ sinh thái tự nhiên cũng như những cảnh quan đặc trưng tự nhiên được tạo bởi địa hình, các vùng lâm nghiệp, nông nghiệp, hành lang ven sông và các dải ven biển. Xây dựng mô hình ở phù hợp với đặc thù nhiều sông nước, điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sống đô thị. Cải tạo nâng cấp hạ tầng xã hội và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng phát triển văn minh, hiện đại, thân thiện môi trường.
Giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, tạo lập cảnh quan nông thôn mới hài hòa và có bản sắc. Kiến trúc nhà ở nông thôn mới đáp ứng các yêu cầu hiện đại nhưng vẫn gìn giữ và phát huy những giá trị kiến trúc nông thôn truyền thống Việt Nam nói chung và Tây Nam Bộ nói riêng.
Hạn chế san lấp sông rạch, khống chế chỉ giới xây dựng. Khuyến khích trồng cây bóng mát phù hợp điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu địa phương. Bố trí diện tích phù hợp và tạo dựng cảnh quan (sân chơi, cây xanh, hồ nước); bảo quản, chăm sóc các cây cổ thụ lâu năm hiện có.
Khuyến khích các hoạt động đầu tư, thiết kế và xây dựng nhà vườn khu vực ngoại thị, tạo ra một phong cách sống cân bằng với thiên nhiên.
Định hướng kiến trúc không gian đô thị được quy định cụ thể hơn tại cái đồ án quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết các điểm dân cư nông thôn, các quy định quản lý kèm theo đồ án và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
- Định hướng cụ thể
- Về không gian cảnh quan đô thị
Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị:
- Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị được bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác, sử dụng bảo đảm mỹ quan, an toàn, hài hòa với không gian xung quanh.
- Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình thực hiện đúng quy định về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, quy hoạch giao thông, hạ tầng kỹ thuật của đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Tuân thủ thiết kế đô thị và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.
- Tạo không gian nổi bật được đặt tại vị trí các khu, trục trung tâm các đơn vị ở, các trục đường chính, cửa ngõ của đô thị với những hình ảnh đặc trưng về không gian kiến trúc nội ngoại thất về tầng cao và khối tích công trình. Gắn kết hợp lý giữa giao thông công cộng với các hoạt động thương mại đầu mối đồng thời tạo không gian linh hoạt rộng cho những sự kiện đa năng cả ngày và đêm. Các công trình xây dựng hiện đại, cao tầng được hợp khối thống nhất. Thiết kế kiến trúc và cảnh quan xung quanh phản ánh những đặc tính nổi bật, độc đáo tạo ra đặc trưng mang tính biểu tượng và gây ấn tượng trước công chứng. Tạo không gian quảng trường rộng trước các tòa nhà.
Không gian mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh tự nhiên như mặt nước, hai bên tuyến đường, tuyến sông:
- Bao gồm khu vực công viên cây xanh ven sông Ba Rài, kênh Lộ Dây Thép.
- Bảo vệ cảnh quan ven sông và cảnh quan khu vực đô thị ven sông:
+ Tuân thủ theo luật pháp hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường.
+ Không gian ven sông cần phải được bảo vệ và dành cho các hoạt động công cộng, phục vụ cho mọi tầng lớp nhân dân thị xã Cai Lậy và khách du lịch.
+ Không gian mở và tăng khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần nâng cao môi trường sống, tạo điểm nhấn thị xã ven sông Ba Rài.
+ Điều tiết không gian xây dựng đô thị ven sông về chiều cao và mật độ để đảm bảo cho các lớp không gian đô thị phía sau về tầm nhìn hướng ra sông Ba Rài, kênh Lộ Dây Thép và cải tạo vi khí hậu từ các luồng thoáng hướng từ sông Ba Rài vào sâu trong khu vực đô thị.
- Quản lý xây dựng ven bờ các dòng chảy qua đô thị:
+ Đối với các công trình xây dựng mới thì xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo hình khối kiến trúc, màu sắc và chiều cao thích hợp, không gây tác động xấu đến môi trường cảnh quan mặt nước, không được lấn chiếm khoảng lưu không và diện tích mặt nước.
+ Đối với công trình hiện hữu chỉ được phép cải tạo sửa chữa không thay đổi quy mô.
Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước:
- Xây dựng mới các công viên quy mô lớn với tính chất đa dạng, phát triển theo nhiều mô hình khác nhau nhằm tạo cảnh quan, môi trường, hình thành các khu du lịch, khu văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân và thu hút khách tham quan, du lịch, kết nối thành hệ thống bằng các dải cây xanh dọc sông rạch và các trục giao thông chính, các trục cảnh quan. Phát triển và hoàn thiện hệ thống công viên, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở, kết hợp bổ sung và chỉnh trang các tượng đài, vườn hoa, vòi phun nước. Khuyến khích các dự án tăng cường các khoảng lùi và tạo các quảng trường, hoa viên và không gian cho cộng đồng. Bảo vệ và cải tạo hệ thống sông rạch, xây dựng hành lang cây xanh và công trình bảo vệ chống xói lở sông rạch để phát triển bền vững. Các công viên cần góp phần chống ngập thông qua kết hợp chức năng thu nước, thấm nước, giảm ngập nước. Các công viên quy mô lớn cần có thêm chức năng hồ điều tiết.
- Quản lý thực hiện theo quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa trên địa bàn thị xã đảm bảo duy trì, phát triển hệ thống cây xanh hiện có kết hợp cải tạo chỉnh trang hệ thống công viên, vườn hoa gắn với không gian mặt nước, liên kết với không gian cây xanh của Vành đai xanh, Nêm xanh.
- Ban hành danh mục và kế hoạch quy hoạch cải tạo chỉnh trang hoàn thiện hệ thống công viên hiện hữu; phát triển đồng bộ hệ thống công viên, cây xanh đô thị trong khu vực đô thị mới theo các cấp, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành, gắn với các công trình sân bãi tập luyện thể dục thể thao và khu vui chơi giải trí phục vụ mọi đối tượng tầng lớp Nhân dân.
- Xây dựng, duy trì và nâng cấp mảng xanh, công viên cảnh quan dọc các hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thị xã, tạo thành một hệ thống mảng xanh liên hoàn các công viên quy mô nhỏ để kết hợp hài hòa với hệ sinh thái, cảnh quan sông nước, điểm vui chơi giải trí, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
- Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh trong các khu công viên, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.
- Khuyến khích tháo bỏ hàng rào hiện hữu, những trường hợp đặc biệt thì bố trí hàng rào thấp và thưa thoáng đối với các công viên công cộng, tạo không gian thân thiện cho người dân, đóng góp tích cực vào việc cải thiện cảnh quan đô thị.
- Tăng cường chiếu sáng các khu công viên để bảo đảm an ninh và mỹ quan đô thị.
- Tổ chức khai thác các khu cây xanh cảnh quan phục vụ vui chơi giải trí của người dân theo dự án và có quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Khoanh vùng bảo vệ theo quy hoạch đối với hệ thống sông hiện có trong đô thị theo nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật Đê điều, các văn bản quy phạm có liên quan.
- Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.
- Trồng mới, duy trì và nâng cấp cây xanh trên các trục đường, các mảng xanh tại các nút giao, đảo giao thông, tăng cường cảnh quan đô thị tại các đầu mối giao thông.
- Thiết kế cây xanh cách ly kết hợp che chắn các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
- Hệ thống không gian cây xanh mặt nước: tuân thủ theo quy hoạch được duyệt, hạn chế điều chỉnh quy hoạch đất cây xanh, mặt nước sang đất khác.
- Về kiến trúc
Các công trình xây dựng mới cần bảo đảm giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của địa phương, hài hòa với cảnh quan khu vực, duy trì các loại nhà ở nông thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, khuyến khích xây dựng nhà vườn, nhà biệt thự, hạn chế nhà chia lô bảo đảm phù hợp với không gian cảnh quan của khu vực và giá trị văn hóa, phong tục tập quán của nhân dân địa phương.
Trên các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
- Sử dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
- Không gian kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.
- Sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân trong khu vực và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân thiện với môi trường.
- Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.
Đối với các công trình có chức năng sử dụng hỗn hợp (nhà ở kết hợp công trình công cộng, khách sạn, trụ sở cơ quan): khoảng cách giữa các công trình cao tầng được thiết kế đảm bảo thông thoáng; tạo tính dẫn hướng đến các không gian mở hoặc không gian trung tâm công cộng; hình thức kiến trúc theo hướng hiện đại, hợp khối, khuyến khích xây dựng công trình sử dụng vật liệu xanh; màu sắc sáng nhẹ, có thể cho phép một số mảng màu có gam mạnh như đỏ, vàng, xanh.
Trên các tuyến giao thông, phải tạo được không gian mở và khoảng lùi công trình phù hợp theo quy chuẩn quy định để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, an toàn giao thông.
Đối với các dãy nhà ở thấp tầng (nằm dọc tuyến đường) phải thực hiện quản lý xây dựng đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất về hình thức kiến trúc mặt ngoài (màu sắc sáng màu như: trắng vàng nhẹ, ghi nhẹ), tầng cao, ban công, hình thức mái công trình, biển quảng cáo.
Đối với trục không gian theo hướng Bắc Nam: bao gồm 02 trục đường là ĐT.868 hiện hữu và đường tránh đường tỉnh 868 mới được đầu tư xây dựng:
- Mục đích:
- Mở hướng phát triển về hướng Bắc và hướng Nam đô thị để tạo động lực phát triển đô thị.
- Hình thành các chức năng để đô thị hóa khu vực phía Đông gắn với trục đường tránh đường tỉnh 868 và phía Nam gắn với ĐT.868.
- Các giải pháp cụ thể:
- Quản lý chặt chẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trên 2 tuyến đường để đảm bảo các chức năng khi xây dựng, phát triển tạo dựng được sự đồng bộ trên toàn tuyến.
- Tăng cường tiện ích đô thị dọc trục đường (chiếu sáng, cây xanh, biển quảng cáo).
- Các công trình khi tiến hành xây dựng, cải tạo, chỉnh trang theo hướng tạo dựng, gia tăng không gian thoáng, mở về hướng trục đường. Khuyến khích hợp khối và tăng khoảng lùi xây dựng các công trình hiện trạng cải tạo và đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 3 m với các khu vực xây dựng nhà ở mới và tối thiểu 10 m với các khu vực xây dựng các chức năng khác.
Đối với trục không gian theo hướng Đông Tây: bao gồm 02 trục đường chính là tuyến đường QL.1 và tuyến đường tránh QL.1 hiện hữu.
- Mục đích:
- Đối với tuyến QL.1 hiện hữu - cải tạo chỉnh trang để trở thành trục cảnh quan trung tâm cho đô thị.
- Đối với tuyến đường tránh QL.1 hiện hữu - tạo động lực phát triển vùng phía Nam thị xã đồng thời đến giai đoạn dài hạn sẽ trở thành trục cảnh quan cho đô thị.
- Các giải pháp cụ thể:
- Quản lý chặt chẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trên 2 tuyến đường để đảm bảo các chức năng khi xây dựng, phát triển tạo dựng được sự đồng bộ trên toàn tuyến.
- Tăng cường tiện ích đô thị dọc trục đường (chiếu sáng, cây xanh, biển quảng cáo).
- Các công trình khi tiến hành xây dựng, cải tạo, chỉnh trang theo hướng tạo dựng, gia tăng không gian thoáng, mở về hướng trục đường.
- Đối với trục QL.1 hiện hữu khuyến khích hợp khối và tăng khoảng lùi xây dựng các công trình hiện trạng cải tạo.
- Đối với trục đường tránh QL.1 hiện hữu cần phải lập đồ án QHPK và QHCT hoặc đồ án TKĐT riêng để đảm bảo tạo dựng được một trục không gian mới hấp dẫn, đặc trưng và khai thác tối đa lợi thế của tuyến đường mới được đưa vào sử dụng.
Khu vực hiện hữu:
- Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố. Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn.
- Nhà ở riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô-văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài hoà, thống nhất toàn tuyến.
- Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo thiết kế đô thị riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành các không gian cho hoạt động cộng đồng.
Khu đô thị mới:
- Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới.
- Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các trục đường chính đô thị, khuyến khích kết nối với các bến, trạm giao thông công cộng.
- Tạo lập cảnh quan các khu vực cửa ngõ đô thị, các trục đường lớn, trục đường chính đô thị, khu vực đô thị mới khang trang, đồng bộ, hiện đại và hài hòa với môi trường, cảnh quan của từng khu vực.
- Xây dựng hệ thống các tượng đài, biểu tượng cửa ngõ đô thị, vườn hoa, vòi phun nước để tạo lập các không gian công cộng, đặc trưng của từng dự án, từng khu vực đô thị mới.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng, trang trí nghệ thuật cho cây xanh, tiểu cảnh, tượng đài, kết hợp với hồ phun nước và các công trình kiến trúc đẹp tạo ra điểm nhấn tại các khu trung tâm. Khuyến khích sử dụng hệ thống chiếu sáng theo công nghệ tiên tiến, các hình thức quảng cáo hiện đại, tiết kiệm năng lượng, chống ô nhiễm ánh sáng.
Khu giáp ranh nội ngoại thị:
- Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình, tại các vị trí giáp ranh giữa nội và ngoại thị. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển đô thị của từng khu vực.
- Các quy định về quy mô công trình xây dựng có thể xem xét linh động (cụ thể theo dự án có quy hoạch chi tiết) theo hướng nội thị đô thị để thúc đẩy đô thị hóa và đầu tư phát triển, giúp đô thị có nội thị phát triển lan tỏa.
Khu vực bảo tồn:
- Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên các công trình có kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình. Quản lý chặt chẽ việc cải tạo và phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc trong phạm vi xung quanh các hạng mục công trình di tích lịch sử, danh thắng.
- Tổ chức cảnh quan đô thị trong và xung quanh các di tích sao cho hài hòa và tôn tạo được các giá trị của di tích, tạo được cảnh quan đô thị thích hợp với các hoạt động của người tham quan di tích. Bố trí lối vào và khu vực đậu xe tương xứng với quy mô khu di tích.
Khu vực dự trữ phát triển: cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này; khuyến khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.
Cụm công nghiệp:
- Khuyến khích các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại, tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có, đảm bảo việc bảo vệ môi trường.
- Kiến trúc nhà máy: hình thức đơn giản, phong cách hiện đại, đảm bảo được dây chuyền công nghệ. Trung tâm điều hành, giao dịch trưng bày giới thiệu sản phẩm bố trí bên trục đường chính phía trước có quảng trường, vườn hoa. Hình thức kiến trúc công trình phải hiện đại, đơn giản, hướng chính quay về trục đường chính và là điểm đón tầm nhìn của các tuyến giao thông khu vực. Không sử dụng tường rào bảo vệ dạng tường đặc phía mặt ngoài công trình, cổng và hàng rào phía mặt ngoài các xí nghiệp công nghiệp phải có kích thước, độ cao bằng nhau trên cùng hướng tuyến.
- Khuyến khích dành các khoảng lùi cách các lộ giới để trồng cây xanh làm sinh động hình thức kiến trúc của các công trình công nghiệp.
- Xung quanh cụm công nghiệp có vùng cây xanh đệm ngăn cách với các khu chức năng đô thị. Yêu cầu tổ chức không gian sạch đẹp, thuận tiện cho hoạt động sản xuất.
Kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường:
- Các công trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc, thiết kế đô thị phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian quảng trường, khu vực trung tâm. Mặt đứng công trình tiếp giáp quảng trường cần thiết kế thân thiện với người đi bộ. Cần có giải pháp kiến trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ quảng trường hay khu vực trung tâm.
- Đối với các công trình hiện có: khuyến khích cải tạo khuôn viên, mặt đứng, màu sắc, tường rào công trình góp phần xây dựng hình ảnh đô thị đẹp, hiện đại. Cải tạo công trình theo hướng công trình xanh, tiết kiệm năng lượng.
- Đối với công trình xây mới cần hợp khối công trình, hình thức kiến trúc hiện đại, thanh thoát, màu sắc nhẹ, sử dụng vật xanh, tiết kiệm năng lượng; dành nhiều diện tích đất cho việc tổ chức cây xanh, đường nội bộ, chỗ đỗ xe phục vụ hoạt động của công trình.
- Khuyến khích xây dựng các biểu tượng đẹp có tính nghệ thuật và thẩm mỹ cao trước các trung tâm hành chính. Khuyến khích các công trình xây dựng trong khu trung tâm hành chính có xu hướng kiến trúc mới, hiện đại sử dụng các gam màu sáng (vàng nhạt, trắng), sử dụng vật liệu xây dựng địa phương, vật liệu xanh, phù hợp với đặc trưng khí hậu, môi trường và văn hóa.