Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định
Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:
1. Quyết định số 98/1999/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại xe ô tô, xe gắn máy.
2. Quyết định số 15/2000/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi 2.
3. Quyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định cước vận chuyển, phí lưu thông và giá bán thuốc chữa bệnh.
4. Quyết định số 78/2001/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức trợ cước vận chuyển và giá mua hàng nông sản bắp hạt tại các xã khu vực 3 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5. Quyết định số 11/2001/QĐ-UB ngày 05 tháng 3 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành định mức tạm thời trồng và chăm sóc cao su tiểu điền thuộc dự án đa dạng hóa nông nghiệp trong thời kỳ kiến thiết cơ bản.
6. Quyết định số 56/2001/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức hỗ trợ học sinh dân tộc ít người ở các trường, lớp phổ thông nội trú và bán trú.
7. Quyết định số 56/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc qui định về phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục do tỉnh quản lý.
8. Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc qui định về phí phòng, chống thiên tai.
9. Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về việc áp dụng nội dung chi và mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
10. Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định các định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã xây dựng nông thôn của tỉnh Gia Lai.