vanban.org

Quyết định số 98/1999/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại xe ô tô, xe gắn máy

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Gia Lai Ban hành 24/09/1999 Hiệu lực 01/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 98/1999/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại xe ô tô, xe gắn máy · 98/1999/QĐ-UB
28/06/202427/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/1999Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/06/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH số 98/1999/QĐ-UB

ngày 24-9-1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại xe ô tô, xe gắn máy.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

- Căn cứ điều 1, điều 2 Quyết định số 93/TC-QĐ/TCT ngày 21/01/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy";

- Xét đề nghị của Cục thuế tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung mức giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số loại xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai (có bảng chi tiết kèm theo).

Điều 2 : Mức giá sửa đổi, bổ sung để tính lệ phí trước bạ một số xe ô tô, xe gắn máy tại điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Các quy định trước đây tại Quyết định số 422/QĐ-UB ngày 09/5/1997 và Quyết định số 1244/QĐ-UB ngày 01/10/1998 về lệ phí trước bạ của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.

Điều 3 : Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT / CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Hồng Nam

Scanned with CamScanner

BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TỈNH LỆ PHÍ TRƯỚC BA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/1999/QĐ-UB ngày 24/9/1999

của Uỷ ban Nhân dân tỉnh)

Đ.V.T : 1.000 đồng

SỐ TTLOẠI TÀI SẢNGIÁ TRỊ TÀI SẢN
Chưa ĐKSDĐã ĐKSD
IBổ sung giá tính LPTB :
aXe mô tô :
1Taling 70-125 do Trung Quốc (TQ) SX từ năm 1998 về sau .15.00013.500
2DaYang do TQSX từ 1998 về sau20.00018.500
3LiFan LF 100 TQSX từ 1998 về sau19.00017.500
3SiZuki SI 110 TQSX từ 1998 về sau27.00025.000
4Modenas Kriss 110 do Việt Nam lắp ráp (VNLR) từ năm 1998 về sau .27.00025.000
5Kawasaki Cheer 112 do VNLR từ năm 1998 về sau30.00028.000
6Honda Uave 110 do (VNLR) từ năm 1998 về sau31.00029.000
7Suzuky Viva SX từ năm 1996 về sau:
- Loại thắng đùm27.00024.500
- Loại thắng đĩa28.20025.500
8San Yang > 50^{64} SX trước 1996 (loại xe ga)9.0007.500
bXe thay thế , cải tạo :
1Romooc đầu kéo các loại35.000
2Bốn các loại :
Dưới 5.000 lít20.000
Từ 5.000 lít đến 12.000 lít25.000
Trên 12.000 lít30.000
3Thùng các loại :
Đến 2 tấn5.000
Trên 2 tấn đến 5 tấn10.000
Trên 8,5 tấn đến 11,5 tấn20.000
Trên 11,5 tấn đến 14,5 tấn25.000
Trên 14,5 tấn30.000
4Ben các loại
Đến 3,5 tấn12.000
Trên 3,5 tấn đến 7 tấn18.000
Trên 7 tấn đến 10 tấn24.000
Trên 10 tấn đến 14 tấn30.000
Trên 14 tấn35.000
5Ghế xe khách các loại
Ghế các loại/ghế800
IIGiá đối giá tính LPTB :
1Zin-130 SX trước 197828.000
2Zin 131, 157 SX trước 197831.000
3Ford trung (15 chỗ), Dodge, Chevrolet và các loại tương đương sản xuất trước 1975 .25.000
4* Riêng các loại xe, tổng thành các loại bán đấu giá được cơ quan thẩm quyền cho phép thì giá tính LPTB là giá trúng đấu giá của người mua đứng tên trên quyết định , nếu chuyển nhượng qua người khác thì giá tính LPTB áp dụng theo khung giá tối thiểu hiện hành . * Riêng nâng cấp ghế hoặc thêm số lượng ghế nhưng diện tích sàn xe không đổi thì không tính .

Scanned with CamScanner

Mục lục Bấm để đi tới điều