vanban.org

Quyết định số 15/2000/QĐ-UB Về việc quy định giá bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi 2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Gia Lai Ban hành 03/03/2000 Hiệu lực 03/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 15/2000/QĐ-UB Về việc quy định giá bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi 2 · 15/2000/QĐ-UB
28/06/202427/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/03/2000Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/06/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH số : 15/2000/QĐ-UB
ngày 03/03/2000 của UBND tỉnh Gia
Lai về việc quy định giá bán tối
thiểu gỗ tròn tại bãi 2.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND
và UBND năm 1994;

- Xét tờ trình số 108/TTLS ngày
24/2/2000 của liên sở : Tài chính vật giá ,
Nông nghiệp & PTNT " V/v điều chỉnh giá
bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi II " ( giá chưa có
thuế GTGT ) .

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bằng giá bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi II chưa có thuế giá trị gia tăng , cụ thể như sau :

1- Giá bán tối thiểu gỗ tròn chính
phẩm (có phụ lục kèm theo) .

2- Giá bán tối thiểu gỗ tận thu cảnh
ngọn bằng 30% giá gỗ chính phẩm cùng
nhóm .

3- Gỗ tròn không đủ tiêu chuẩn gỗ
chính phẩm , gỗ kém chất lượng cần phải
giám định chất lượng và định giá bán tối
thiểu . Giao cho sở Tài chính - vật giá chủ trì
phối hợp với sở Nông nghiệp & PTNT giám
định chất lượng gỗ và định giá bán tối thiểu
loại gỗ này trình UBND tỉnh phê duyệt kịp
thời không để gỗ tồn đọng lâu ngày gây thất
thoát cho ngân sách .

Điều 2. Trong quá trình thực hiện mức giá trên , khi giá gỗ trên thị trường có biến động tăng từ 10% trở lên thì sở tài chính - vật giá đề xuất để UBND tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời .

Điều 3 : Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh ; Giám đốc các sở : Kế hoạch & đầu tư , Tài chính - vật giá , Nông nghiệp & PTNT ; Cục trưởng Cục thuế tỉnh ; Thủ trưởng các sở , ngành liên quan và đơn vị , cá nhân kinh doanh lâm sản chịu trách nhiệm thi hành quyết định này .

Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và thay thế quyết định số
35/1999/QĐ-UB ngày 18/5/1999 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ./.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Vỹ Hà

BẢNG GIÁ TỐI THIỂU GỖ TRÒN TẠI BÃI
II CỦA CÁC LÀM TRƯỜNG
( Giá chưa có thuế GTGT )
( Kèm theo quyết định 15/2000/QĐ-UB
ngày 03 tháng 3 năm 2000 ).

1/ Giá gỗ tròn chính phẩm:

Gỗ nhómChiều dài (m) đường kính (cm)Dưới 2mTừ 2,5m đến 4mTrên 4 m
Nhóm IΦ dưới 35194523322602
Φ 35 đến 45233327652961
Φ 45 đến 55260229313229
Φ 55 đến 60276630953408
Φ 60 trở lên287132293499
Nhóm IIΦ dưới 3586710461180
Φ 35 đến 45104613161376
Φ 45 đến 55118013761495
Φ 55 đến 60125514501555
Φ 60 trở lên131814951628
Nhóm IIIΦ dưới 35653777867
Φ 35 đến 457788971003
Φ 45 đến 5586710031093
Φ 55 đến 6091310461136
Φ 60 trở lên97310921183
Nhóm IVΦ dưới 35628718808
Φ 35 đến 45734836927
Φ 45 đến 558089121003
Φ 55 đến 608529431012
Φ 60 trở lên8849861106
Nhóm VΦ dưới 35554628673
Φ 35 đến 45644686732
Φ 45 đến 55673732777
Φ 55 đến 60687763808
Φ 60 trở lên734777836
Nhóm VIΦ dưới 35372464519
Φ 35 đến 45466519575
Φ 45 đến 55484575630
Φ 55 đến 60539595650
Φ 60 trở lên575630667
Nhóm VIIΦ dưới 35354392413
Φ 35 đến 45413450490
Φ 45 đến 55451490510
Φ 55 đến 60490510548
Φ 60 trở lên511548568
Nhóm VIIIΦ dưới 35289330372
Φ 35 đến 45273392414
Φ 45 đến 55414434455
Φ 55 đến 60434455487
Φ 60 trở lên455487512

2/ Giá gỗ tận thu cảnh ngọn :
- Gỗ tận thu cảnh ngọn tính bằng 35%
gỗ chính phẩm .

Scanned with CamScanner

- Gỗ tròn không đủ tiêu chuẩn gỗ chính phẩm Sở Tài chính vật giá phối hợp với sở Nông lâm xác định chất lượng và giá bán tối thiểu trình UBND tỉnh quyết định.

Ghi chú :

1/ Nhóm 1:

- Riêng gỗ Lát, Sơn huyết, Gỗ giảm 20% so với giá cùng nhóm.

- Riêng gỗ Trắc, cầm lai tăng 30% so với giá cùng nhóm.

2/ Nhóm 2:

- Riêng gỗ Căm xe, Sao xanh, sến tăng 10% so với gỗ cùng nhóm. Đối với các loại gỗ trên có quy cách đóng tàu thuyền tăng 40% so với giá gỗ cùng nhóm (quy cách gỗ tàu thuyền \Phi > 60cm và dài trên 12m).

3/ Nhóm 3:

- Riêng gỗ Bằng lăng tăng 20% so với gỗ cùng nhóm.

- Riêng gỗ Chò chỉ tăng 10% so với gỗ cùng nhóm. Đối với gỗ chò chỉ \Phi > 60, dài trên 4m tăng 30% so với gỗ cùng nhóm.

- Riêng gỗ Dỗi tăng 10% so với gỗ cùng nhóm.

4/ Nhóm 4:

- Riêng gỗ Bờ lời, Gội, Cốc đá, Long não, Thông nàng giảm 5% so với gỗ cùng nhóm.

- Riêng gỗ Dầu tăng 15% so với gỗ cùng nhóm.

Đối với gỗ Dầu \Phi > 60cm, dài trên 4m tăng 30% so với gỗ cùng nhóm.

5/ Nhóm 5:

- Riêng gỗ Chò xót tăng 5% so với gỗ cùng nhóm.

- Riêng gỗ Dễ giảm 5% so với gỗ cùng nhóm.

- Riêng gỗ Dầu tăng 15% so với gỗ cùng nhóm.

6/ Nhóm 6:

- Riêng gỗ Khảo vàng tăng 25% so với giá cùng nhóm.

- Riêng gỗ Xoan đào tăng 5% so với gỗ cùng nhóm.

Scanned with CamScanner

Mục lục Bấm để đi tới điều