QUYẾT ĐỊNH số : 15/2000/QĐ-UB
ngày 03/03/2000 của UBND tỉnh Gia
Lai về việc quy định giá bán tối
thiểu gỗ tròn tại bãi 2.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND
và UBND năm 1994;
- Xét tờ trình số 108/TTLS ngày
24/2/2000 của liên sở : Tài chính vật giá ,
Nông nghiệp & PTNT " V/v điều chỉnh giá
bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi II " ( giá chưa có
thuế GTGT ) .
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bằng giá bán tối thiểu gỗ tròn tại bãi II chưa có thuế giá trị gia tăng , cụ thể như sau :
1- Giá bán tối thiểu gỗ tròn chính
phẩm (có phụ lục kèm theo) .
2- Giá bán tối thiểu gỗ tận thu cảnh
ngọn bằng 30% giá gỗ chính phẩm cùng
nhóm .
3- Gỗ tròn không đủ tiêu chuẩn gỗ
chính phẩm , gỗ kém chất lượng cần phải
giám định chất lượng và định giá bán tối
thiểu . Giao cho sở Tài chính - vật giá chủ trì
phối hợp với sở Nông nghiệp & PTNT giám
định chất lượng gỗ và định giá bán tối thiểu
loại gỗ này trình UBND tỉnh phê duyệt kịp
thời không để gỗ tồn đọng lâu ngày gây thất
thoát cho ngân sách .
Điều 2. Trong quá trình thực hiện mức giá trên , khi giá gỗ trên thị trường có biến động tăng từ 10% trở lên thì sở tài chính - vật giá đề xuất để UBND tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời .
Điều 3 : Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh ; Giám đốc các sở : Kế hoạch & đầu tư , Tài chính - vật giá , Nông nghiệp & PTNT ; Cục trưởng Cục thuế tỉnh ; Thủ trưởng các sở , ngành liên quan và đơn vị , cá nhân kinh doanh lâm sản chịu trách nhiệm thi hành quyết định này .
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và thay thế quyết định số
35/1999/QĐ-UB ngày 18/5/1999 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ./.
TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Vỹ Hà
BẢNG GIÁ TỐI THIỂU GỖ TRÒN TẠI BÃI
II CỦA CÁC LÀM TRƯỜNG
( Giá chưa có thuế GTGT )
( Kèm theo quyết định 15/2000/QĐ-UB
ngày 03 tháng 3 năm 2000 ).
1/ Giá gỗ tròn chính phẩm:
| Gỗ nhóm | Chiều dài (m) đường kính (cm) | Dưới 2m | Từ 2,5m đến 4m | Trên 4 m |
| Nhóm I | Φ dưới 35 | 1945 | 2332 | 2602 |
| Φ 35 đến 45 | 2333 | 2765 | 2961 | |
| Φ 45 đến 55 | 2602 | 2931 | 3229 | |
| Φ 55 đến 60 | 2766 | 3095 | 3408 | |
| Φ 60 trở lên | 2871 | 3229 | 3499 | |
| Nhóm II | Φ dưới 35 | 867 | 1046 | 1180 |
| Φ 35 đến 45 | 1046 | 1316 | 1376 | |
| Φ 45 đến 55 | 1180 | 1376 | 1495 | |
| Φ 55 đến 60 | 1255 | 1450 | 1555 | |
| Φ 60 trở lên | 1318 | 1495 | 1628 | |
| Nhóm III | Φ dưới 35 | 653 | 777 | 867 |
| Φ 35 đến 45 | 778 | 897 | 1003 | |
| Φ 45 đến 55 | 867 | 1003 | 1093 | |
| Φ 55 đến 60 | 913 | 1046 | 1136 | |
| Φ 60 trở lên | 973 | 1092 | 1183 | |
| Nhóm IV | Φ dưới 35 | 628 | 718 | 808 |
| Φ 35 đến 45 | 734 | 836 | 927 | |
| Φ 45 đến 55 | 808 | 912 | 1003 | |
| Φ 55 đến 60 | 852 | 943 | 1012 | |
| Φ 60 trở lên | 884 | 986 | 1106 | |
| Nhóm V | Φ dưới 35 | 554 | 628 | 673 |
| Φ 35 đến 45 | 644 | 686 | 732 | |
| Φ 45 đến 55 | 673 | 732 | 777 | |
| Φ 55 đến 60 | 687 | 763 | 808 | |
| Φ 60 trở lên | 734 | 777 | 836 | |
| Nhóm VI | Φ dưới 35 | 372 | 464 | 519 |
| Φ 35 đến 45 | 466 | 519 | 575 | |
| Φ 45 đến 55 | 484 | 575 | 630 | |
| Φ 55 đến 60 | 539 | 595 | 650 | |
| Φ 60 trở lên | 575 | 630 | 667 | |
| Nhóm VII | Φ dưới 35 | 354 | 392 | 413 |
| Φ 35 đến 45 | 413 | 450 | 490 | |
| Φ 45 đến 55 | 451 | 490 | 510 | |
| Φ 55 đến 60 | 490 | 510 | 548 | |
| Φ 60 trở lên | 511 | 548 | 568 | |
| Nhóm VIII | Φ dưới 35 | 289 | 330 | 372 |
| Φ 35 đến 45 | 273 | 392 | 414 | |
| Φ 45 đến 55 | 414 | 434 | 455 | |
| Φ 55 đến 60 | 434 | 455 | 487 | |
| Φ 60 trở lên | 455 | 487 | 512 |
2/ Giá gỗ tận thu cảnh ngọn :
- Gỗ tận thu cảnh ngọn tính bằng 35%
gỗ chính phẩm .
Scanned with CamScanner
- Gỗ tròn không đủ tiêu chuẩn gỗ chính phẩm Sở Tài chính vật giá phối hợp với sở Nông lâm xác định chất lượng và giá bán tối thiểu trình UBND tỉnh quyết định.
Ghi chú :
1/ Nhóm 1:
- Riêng gỗ Lát, Sơn huyết, Gỗ giảm 20% so với giá cùng nhóm.
- Riêng gỗ Trắc, cầm lai tăng 30% so với giá cùng nhóm.
2/ Nhóm 2:
- Riêng gỗ Căm xe, Sao xanh, sến tăng 10% so với gỗ cùng nhóm. Đối với các loại gỗ trên có quy cách đóng tàu thuyền tăng 40% so với giá gỗ cùng nhóm (quy cách gỗ tàu thuyền \Phi > 60cm và dài trên 12m).
3/ Nhóm 3:
- Riêng gỗ Bằng lăng tăng 20% so với gỗ cùng nhóm.
- Riêng gỗ Chò chỉ tăng 10% so với gỗ cùng nhóm. Đối với gỗ chò chỉ \Phi > 60, dài trên 4m tăng 30% so với gỗ cùng nhóm.
- Riêng gỗ Dỗi tăng 10% so với gỗ cùng nhóm.
4/ Nhóm 4:
- Riêng gỗ Bờ lời, Gội, Cốc đá, Long não, Thông nàng giảm 5% so với gỗ cùng nhóm.
- Riêng gỗ Dầu tăng 15% so với gỗ cùng nhóm.
Đối với gỗ Dầu \Phi > 60cm, dài trên 4m tăng 30% so với gỗ cùng nhóm.
5/ Nhóm 5:
- Riêng gỗ Chò xót tăng 5% so với gỗ cùng nhóm.
- Riêng gỗ Dễ giảm 5% so với gỗ cùng nhóm.
- Riêng gỗ Dầu tăng 15% so với gỗ cùng nhóm.
6/ Nhóm 6:
- Riêng gỗ Khảo vàng tăng 25% so với giá cùng nhóm.
- Riêng gỗ Xoan đào tăng 5% so với gỗ cùng nhóm.
Scanned with CamScanner